YK Group | Du học Hàn Quốc
Top trường Hàn Quốc

Top trường Hàn Quốc

Tổng hợp các trường đại học, cao đẳng uy tín tại Hàn Quốc theo từng khu vực, giúp bạn dễ dàng chọn trường phù hợp với ngành học và ngân sách.

ĐẠI HỌC SONGGOK – 송곡대학교 Khu vực khác
17/04/2023 6 phút đọc

ĐẠI HỌC SONGGOK – 송곡대학교

Đại học Songgok là trường tư thục hàng đầu Gangwon với bề dày kinh nghiệm cùng đội ngũ giảng viên ưu tú. Đây là ngôi trường trẻ đầy triển vọng và là môi trường học tập lí tưởng dành cho sinh viên quốc tế. <<XEM THÊM VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SHINHAN>> [caption id="attachment_11082" align="alignnone" width="1417"] Lối vào trường Đại học Songgok[/caption] I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SONGGOK Tên tiếng việt: Đại học Songgok Hàn Quốc Năm thành lập: 2002 Địa chỉ: Hàn Quốc, Gangwon-do, Chuncheon-si, Namsan-myeon, 송곡대학길 34 Website: https://www.songgok.ac.kr/ Trường đại học Songgok là ngôi trường đã có gần 20 năm hoạt động. Kể từ ngày đầu thành lập, nhà trường luôn đi theo chủ trương đào tạo nhân lực dựa trên nhu cầu của thị trường. Cung cấp hệ thống giáo dục chuyên nghiệp hóa đạt chuẩn. Và đa dạng hóa ngôn ngữ văn hóa trong môi trường học. Thực tế, để làm được điều này nhà trường luôn dẫn dắt sinh viên theo hướng phát triển cả về mặt tư duy sáng tạo lẫn tư duy chủ quan. Là trường TOP 3%, đại học Songgok mang đến nhiều cơ hội. Cũng như tiềm năng và thế mạnh với các ngành nghề “hot” nhất hiện nay. Như: Quản lý khách sạn nhà hàng, du lịch, nấu ăn, điều dưỡng. Dịch vụ y tế sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp và các khối ngành kĩ thuật,.. Vì sao bạn nên lựa chọn du học Hàn Quốc tại trường đại học Songgok:  Đây là ngôi trường có mức học phí thấp, tiết kiệm Tăng kỹ năng sử dụng ngoại ngữ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm trong học tập cũng như công việc Bạn được sống và học tập trong 1 môi trường đa văn hóa Thay đổi tư duy và hành động theo hướng tích cực [caption id="attachment_11083" align="alignnone" width="2048"] Hình ảnh trường Đại học Songgok[/caption] II. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG TẠI ĐẠI HỌC SONGGOK Điều kiện: tốt nghiệp THPT, GPA trên 6.0 Học phí:  4.800.000 KRW/năm (1.200.000 KRW/học kỳ) Phí đăng ký: 50.000 KRW Phí bảo hiểm: 170.000 KRW Kỳ nhập học: Đại học  sẽ tuyển sinh vào các tháng 3 - 6 - 9 - 12 hàng năm Thông tin khóa học: Mỗi kỳ 10 tuần, gồm 6 cấp độ Sinh viên học tiếng sẽ được giảng dạy, đánh giá và nâng cao trình độ tiếng Hàn, được cung cấp chương trình trải nghiệm văn hóa trong suốt quá trình học. [caption id="attachment_11079" align="alignnone" width="1326"] Cơ sở vật chất tại trường Đại học Songgok[/caption] III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH TẠI ĐẠI HỌC SONGGOK Điều kiện: tốt nghiệp THPT, GPA trên 6.0; Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên (có thể du học tiếng Hàn 1 năm trước khi lên chuyên nghành) . Ngành nghề đào tạo: Điều dưỡng (học phí: 5.806.000 KRW/ năm) Dịch vụ ẩm thực du lịch (học phí: 5.020.000 KRW/ năm) Tư vấn phúc lợi xã hội (học phí: 4.200.000 KRW/ năm) Giáo dục mầm non (học phí: 4.700.000 KRW/ năm) Thể thao giải trí (học phí: 5.198.000 KRW/ năm) Làm đẹp (K-Beauty) (học phí: 4.320.000 KRW/ năm) IV. HỌC BỔNG [caption id="attachment_11080" align="alignnone" width="2048"] Du học sinh Việt Nam tại trường Đại học Songgok[/caption] Nhằm khuyến khích sinh viên chăm chỉ học tập cũng như giúp đỡ kinh tế cho sinh viên, đại học Songgok University cung cấp nhiều chương trình học bổng sau: Học bổng cho tân sinh viên (trị giá lên đến 1.000.000 KRW): dành cho những tân sinh viên được chọn theo chỉ tiêu đăng ký (không áp dụng cho khoa Điều dưỡng). Học bổng sinh viên nhập học ngoài chỉ tiêu (trị giá khoảng 500.000 KRW): dành cho sinh viên nhập học ngoài chỉ tiêu của trường. Học bổng hỗ trợ sinh viên học muộn (miễn 50% học phí): dành cho tân sinh viên trên 35 tuổi tính từ thời điểm nhập học (riêng sinh viên khoa Giáo dục mầm non và khoa Điều dưỡng không được nhận học bổng này). Học bổng tái nhập học (miễn 50% học phí): sinh viên đã tốt nghiệp và quay lại học một chuyên ngành khác tại trường. Học bổng phúc lợi (giá trị học bổng không cố định): dành cho những sinh viên có thu nhập cá nhân dưới cấp 8 trong số sinh viên đăng ký học bổng quốc gia. Học bổng vừa làm vừa học (miễn 30% học phí mỗi học kỳ): những ai đang làm việc chính thức trên 3 tháng, khi xét học bổng cần nộp giấy chứng nhận đang làm việc và giấy xác nhận bảo hiểm y tế). V. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SONGGOK [caption id="attachment_11081" align="alignnone" width="2560"] Khuôn viên ký túc xá trường Đại học Songgok[/caption] Ký túc xá tại đại học Songgok University được trang bị đầy đủ tiện nghi, thiết kế hiện đại, từ đó mang đến môi trường sống thoải mái cho sinh viên. Mỗi phòng được trang bị bàn, ghế, giường, phòng vệ sinh cùng hệ thống làm mát và sưởi ấm riêng. Mỗi tòa đều có khu nhà ăn mở cửa từ sáng đến tối, cung cấp bữa ăn đủ dinh dưỡng cho sinh viên. Chi phí ký túc xá tại đại học Songgok là 490.000 KRW / người / 6 tháng / phòng 4 người (chưa bao gồm các chi phí khác). Lời kết: Với phương châm giảng dạy tích cực cùng nhiều chính sách hỗ trợ cho du học sinh quốc tế, đặc biệt là du học sinh Việt Nam. Trường đại học Songgok đã giúp du học sinh có những thay đổi tích cực về việc du học, lựa chọn ngành học và định hướng tương lai trong xu hướng thiếu nguồn lao động có tay nghề như hiện nay. Đây thực sự là một môi trường giáo dục tốt, hạn chế chi phí đầu tư nhưng mang lại hiệu quả và giá trị cao cho những bạn trẻ có mong muốn được học tập, sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc Hãy liên hệ ngay với YK Education chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation  

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC SHINHAN – 신한대학교 Khu vực khác
17/04/2023 5 phút đọc

ĐẠI HỌC SHINHAN – 신한대학교

Đại học Shinhan - Shinhan University được thành lập năm 1971. Tọa lạc tại thành phố Uijeongbu, tỉnh Gyeonggi. Có vị trí nằm gần thủ đô Seoul, Học phí hợp lý và chi phí sinh hoạt không quá đắt đỏ, thuận lợi cho cuộc sống sinh hoạt của du học sinh cũng như tìm kiếm các công việc làm thêm. <<XEM THÊM TOP TRƯỜNG Ở KHU VỰC KHÁC>> [caption id="attachment_11063" align="alignnone" width="1360"] Lối vào trường Đại học Shinhan[/caption] I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SHINHAN Tên tiếng Anh: Shinhan University Tên tiếng Hàn: 신한대학교 Năm thành lập: 1971 Website: shinhan.ac.kr Địa chỉ: 95 Hoam-ro, Howon-dong, Uijeongbu-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc Những điểm nổi bật của đại học Shinhan: Đạt tiêu chuẩn hàng đầu cả nước về mức độ hài lòng của sinh viên Tỉ lệ cạnh tranh đứng đầu cả nước năm 2014, 2015 Trường liên kết với 10 trường đại học chuyên khoa, hệ thống đào tạo của trường gồm 21 khoa, 4 loại cao đẳng đặc biết, có 6 cơ quan phụ thuộc ngoài ra còn có cơ quan giáo dục. Trường có 2 cơ sở đào tạo tại Uijeongbu và Dongducheon. Cả 2 cơ sở đều được trang bị hệ thống vật chất hiện đại. Nằm cạnh đường tàu điện ngầm giúp cho việc đi lại thuận tiện hơn, xung quanh trường có các xưởng may mặc, gia công, nhà ăn,… giúp sinh viên dễ dàng tìm việc làm thêm. II. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG TẠI ĐẠI HỌC SHINHAN Điều kiện: tốt nghiệp THPT, GPA trên 6.0 Học phí:  5.200.000 KRW/năm (1.300.000 KRW/học kỳ) Phí đăng ký: 50.000 KRW Kỳ nhập học: Đại học Shinhan sẽ tuyển sinh vào các tháng 3 - 6 - 9 - 12 hàng năm Thông tin khóa học: Mỗi kỳ 10 tuần, gồm 6 cấp độ Sinh viên học tiếng sẽ được giảng dạy, đánh giá và nâng cao trình độ tiếng Hàn, được cung cấp chương trình trải nghiệm văn hóa trong suốt quá trình học. III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH TẠI ĐẠI HỌC SHINHAN Điều kiện: tốt nghiệp THPT, GPA trên 6.0; Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên (có thể du học tiếng Hàn 1 năm trước khi lên chuyên nghành) . Phí đăng ký: 90.000 KRW Phí nhập học: 503.360 KRW Trường Đại học Khoa/ Chuyên ngành Học phí (1 kỳ) Khoa học xã hội Hành chính Hành chính đất đai Giáo dục mầm non Phúc lợi xã hội Báo chí - Truyền thông 3.750.000 KRW  Kinh doanh toàn cầu Kinh doanh - Ngoại thương toàn cầu Kinh doanh du lịch toàn cầu Ngôn ngữ quốc tế 3.750.000 KRW  Sinh Thái Y sinh Nấu ăn - Thực phẩm Bệnh lý lâm sàng X-quang Nha khoa - Răng miệng Chăm sóc sức khỏe - sắc đẹp 4.550.000 KRW  Điều dưỡng  Điều dưỡng 4.550.000 KRW  Đại học tổng hợp Khoa học kỹ thuật Cơ khí động lực - ô tô Máy bay quân sự không người lái Năng lượng - Kỹ thuật môi trường Sợi tổng hợp IT - Công nghệ thông tin Điện tử Khoa học máy tính 4.850.000 KRW  Nghệ thuật - Thiết kế Thiết kế (thiết kế công nghiệp; Thiết kế thời trang; Thiêt kế không gian) Nghệ thuật trình diễn (diễn xuất; taekwondo; K-pop; Model) 4.800.000 KRW  Giáo dưỡng Linashita  Nghiên cứu giáo dục khai phóng    Học tập thường xuyên  Hợp đồng   IV. HỌC BỔNG  [caption id="attachment_11060" align="alignnone" width="1050"] Sinh viên trường Đại học Shinhan[/caption] Học bổng dành cho sinh viên năm nhất và sinh viên trao đổi Loại học bổng, điều kiện Học bổng Sinh viên trao đổi và sinh viên từ trường đại học liên kết 50% học phí Có Chứng chỉ TOPIK 4 trở lên 50% học phí Dành có sinh viên có đủ điều kiện xét học bổng vào kỳ học trước Điều kiện Học bổng GPA từ 2 đến thấp hơn 2.5 20% học phí GPA từ 2.5 đến thấp hơn 3 30% học phí GPA>3 40% học phí V. KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC SHINHAN Ký túc xá nằm trong khuôn viên trường đại học Shinhan. Caramel 1: Phòng 2 người (946.000 KRW/ 4 tháng ; 1.362.000 KRW/ 6 tháng) Caramel 2: Phòng 4 người (Bethany) (700.000 KRW/ 6 tháng) Caramel 3: Phòng 3 người (754.000 KRW/3 tháng) [caption id="attachment_11061" align="aligncenter" width="849"] Ký túc xá trường Đại học Shinhan [/caption] [caption id="attachment_11062" align="alignnone" width="1127"] Khu vực sinh hoạt của sinh viên[/caption] Qua bài viết chi tiết về trường Đại Học  Shinhan, bao gồm các thông tin du học hệ tiếng, hệ đại học, chi phí và học bổng các bạn có thể thấy rằng đây chính là ngôi trường trong mơ của thế hệ trẻ Việt Nam. Hiện tại trường Đại học Shinhan vẫn liên tục tuyển sinh, nếu bạn quan tâm hãy đăng ký trực tiếp với YK Education để được tư vấn cụ thể nhé!!  _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG (HANYANG UNIVERSITY) Khu vực khác
15/04/2023 10 phút đọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG (HANYANG UNIVERSITY)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG (HANYANG UNIVERSITY) là một ngôi trường nghiên về các ngành nghiên cứu tư nhân nổi tiếng ở Hàn Quốc. Cơ sở chính của trường ở tại Seoul và cơ sở thứ hai nằm ở Cụm công nghiệp Nghiên cứu Giáo dục tại Asian (hay còn gọi là cơ sở ERICA). <<Xem thêm về top trường Đại học ở Seoul>> [caption id="attachment_12649" align="alignnone" width="2048"] Hình ảnh trường Đại học Hanyang[/caption] I. ĐÔI NÉT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG Đại học Hanyang (tiếng Hàn: 한양 대학교) là một trường đại học nghiên cứu tư nhân ở Hàn Quốc. Thành lập vào năm 1939. Trường cao đẳng đầu tiên của đất nước này cung cấp các chương trình đào tạo kỹ thuật và kiến trúc. Hơn 3.000 sinh viên quốc tế theo học mỗi năm. Hơn 3.300 sinh viên theo các chương trình du học hàng năm. Triết lý giáo dục của trường là: "Love in Deed and Truth" Năm 2015, Đại học Hanyang xếp hạng số 1 về số lượng cựu sinh viên đang giữ chức vụ CEO tại các công ty, doanh nghiệp liên doanh. Năm 2017, xếp hạng thứ 155 trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới và có đối tác trên 76 quốc gia. Địa chỉ: Cơ sở Seoul : 222 Wangsimni-ro, Seongdong-gu, Seoul 133-791, Hàn Quốc Cơ sở ERICA : 55 Hanyangdaehak-ro, Sangnok-gu, Ansan Gyeonggi-do, 426-791, Hàn Quốc. Website:http://www.hanyang.ac.kr [caption id="attachment_12647" align="alignnone" width="1326"] Một số cựu sinh viên nổi bật của trường Đại học Hanyang [/caption] II. THÔNG TIN VỀ CÁC KHOA VÀ CHUYÊN NGHÀNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC  2.1. Thông tin khóa học tiếng Hàn  - Thời gian học: Từ thứ 2 đến thứ 6 Sáng: 9h đến 13h00 Chiều: 14h đến 18h00 - Nội dung tiết học: Học tổng hợp 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết sử dụng giáo trình chính Đọc và hiểu nội dung của giáo trình chính Hiểu về văn hóa Hàn Quốc thông qua tìm nhiều loại hiểu giáo trình phụ có nội dung đa dạng.- Tiết học trải nghiệm văn hóa : 1 lần/10 tuần - Học phí: Học phí: 6,920,000 KRW/ năm Phí xét hồ sơ: 80,000 KRW 2.2. Học bổng tiếng Hàn Học bổng Điều kiện năng lực Số tiền Học bổng Hanyang SV đạt tỷ lệ chuyên cần, điểm số và thái độ tốt trong mỗi cấp độ (30/1 kỳ) 200.000~400.000 KRW tùy vào kết quả học tập Học bổng dành cho SV đại học Hanyang SV đăng ký chương trình cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc SV đã nghỉ phép Giảm KRW 100.000 Học bổng anh chị em Khi đăng ký cùng với anh/chị/em ruột Giảm 10% học phí Working-Scholarship SV làm việc với vai trò là người hỗ trợ SNS và quảng bá Học viện giáo dục quốc tế (IIE), trên SNS của mỗi nước và hỗ trợ việc dịch thuật Tùy vào giờ làm việc và vai trò của SV 2.3. Chương trình giảng dạy Đại học & sau Đại học  2.3.1. Hệ đào tạo đại học Phí nhập học: 195.000 KRW (đóng 1 lần duy nhất) Khoa đào tạo Ngành đào tạo Học phí/1 kỳ  SEOUL CAMPUS  Kỹ thuật Kiến trúc, Kỹ thuật kiến trúc, Kỹ thuật môi trường xây dựng, Quản lý đô thị, Môi trường tự nhiên, Điện tử viễn thông, Tin học, Hệ thống thông tin, Điện dân dụng (điện, kỹ thuật điện), Vật liệu mới, Ứng dụng công nghệ mới (hóa học, kỹ thuật hạt nhân, ứng dụng công nghệ sinh học), Điện hạt nhân, Kỹ thuật công nghiệp 5.727.000 KRW Nhân văn 4.344.000 KRW Khoa học xã hội Khoa học chính trị & quốc tế học, Sinh học, Phương tiện truyền thông, Du lịch 4.344.000 KRW Khoa học tự nhiên Toán, Hóa, Lý, Khoa học cuộc sống 5.061.000 KRW Khoa học chính sách Hành chính công, Khoa học chính sách 4.344.000 KRW Kinh tế & tài chính Kinh tế & tài chính 4.34.000 KRW Kinh doanh Quản trị kinh doanh, Tài chính 4.344.000 KRW Sư phạm Sư phạm toán, Sư phạm tiếng Hàn, Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm nghệ thuật, Kỹ thuật sư phạm Âm nhạc Thanh nhạc, Sáng tác, Piano, Nhạc truyền thông Hàn Quốc, Nhạc cụ dàn nhạc 6.435.000 KRW Nghệ thuật trình diễn & thể thao Giáo dục thể chất, Công nghiệp thể thao, Phim ảnh, Nhảy 5.061.000 KRW ERICA CAMPUS Kỹ thuật Kiến trúc (kiến trúc, kỹ thuật), Kỹ thuật cầu đường (kỹ thuật hệ thống kiến trúc môi trường, kỹ thuật cầu đường), Điện máy tính (điện và hệ thống thông tin, hệ thống điện, chuyên về máy tính), Nguyên liệu hóa học (nguyên liệu, hóa học), Máy móc, Thông tin kinh tế (máy kỹ thuật, thông tin về kinh tế) 5.455.000 KRW Ngôn ngữ & văn hóa Ngôn ngữ và văn hóa Pháp / Nhật / Hàn / Trung / Anh, Trung Quốc học, Nhân loại học văn hóa 4.344.000 KRW Truyền thông Quảng cáo & quan hệ công, Báo chí & truyền thông đại chúng, Xã hội học thông tin 4.344.000 KRW Điện toán Khoa học máy tính, Công nghệ phương tiện, văn hóa, thiết kế 5.455.000 Kinh tế & kinh doanh Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán & thuế, Khoa học bảo hiểm 3.513.000 KRW/ kỳ Mỹ thuật Thiết kế kim cương & thời trang, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế phương tiện tương tác, Thiết kế truyền thông Thể dục thể thao Khoa thiết kế (thiết kế kim loại, thiết kế công nghiệp, thời trang, thiết kế công nghệ, thiết kế đồ họa, tranh ảnh) 5.467.000 KRW Dược Dược [caption id="attachment_12648" align="alignnone" width="1326"] Hoạt động ngoại khóa tại trường Đại học Hanyang[/caption] >> Tìm hiểu thêm về trường Đại học Kyonggi << 2.3.2. Hệ đào tạo sau đại học Seoul Campus Kỹ thuật Phần mềm kỹ thuật Nhóm kỹ thuật cho WCD Nghiên cứu công nghiệp liên ngành Máy tính thông minh Kinh doanh Kinh tế và tài chính Nhân văn Khoa học xã hội Giáo dục Luật Khoa học chính sách Sinh thái nhân văn Điều dưỡng Khoa học Tự nhiên Giáo dục nghệ thuật và thể chất Âm nhạc Y học Nghiên cứu quốc tế Quản lý Công nghệ & Đổi mới Nghiên cứu đô thị Khoa học và Kỹ thuật y sinh MBA Báo chí và truyền thông đại chúng Chính sách cộng đồng Du lịch quốc tế ERICA Campus Khoa học kỹ thuật Kinh tế & Kinh doanh Khoa học & công nghệ hội tụ Ngôn ngữ & văn hóa Thiết kế Dược Truyền thông Nghệ thuật & Thể thao Tin học Công nghiệp hội tụ Học phí Khối ngành Học phí CƠ BẢN Nhân văn, Xã hội 5.972.000 KRW Tự nhiên, Thể chất 7.036.000 KRW Kỹ thuật 7.996.000 KRW Năng khiếu, Âm nhạc 8.814.000 KRW Dược 8.305.000 KRW Y 9.371.000 KRW CHUYÊN NGÀNH/ ĐẶC BIỆT Quốc tế 6.622.000 KRW Kinh doanh 9.679.000 KRW Kỹ thuật Y Sinh 7.613.000 KRW Đô thị (Xã hội – Nhân văn) 6.622.000 KRW Đô thị (Tự nhiên) 6.961.000 KRW Kỹ thuật Kinh doanh 9.090.000 KRW Du lịch quốc tế 5.784.000 KRW Truyền thông báo chí 5.784.000 KRW Chính sách cộng đồng 5.784.000 KRW Công nghiệp tổng hợp (Xã hội – Nhân văn) 5.784.000 KRW Công nghiệp tổng hợp (Tự nhiên) 6.665.000 KRW [caption id="attachment_12662" align="alignnone" width="2048"] Đại học Hanyang khi nhìn từ trên cao [/caption] 2.4. Học bổng Đại học & Cao học Hệ Đại học Học bổng Yêu cầu Chi tiết Học bổng TOPIK Sinh viên nước ngoài hiện đang theo học chương trình ĐH và đạt chứng chỉ TOPIK sau khi nhập học Không bao gồm SV trong kỳ nghỉ phép HOẶC sinh viên kéo dài thời gian học ở bậc đại học HOẶC cao học Có thể nhận cùng với các học bổng khác từ trường đại học Phí nhập học 40.000 KRW từ cấp 3 Học bổng 190.000 KRW từ cấp 4 trở lên (đã bao gồm 40.000 phí nhập học) Giải thưởng xuất sắc quốc tế Hanyang SV phải có bằng TOPIK và đạt GPA tối thiểu 3.0 ở học kỳ trước SV không nhận những học bổng của các tổ chức khác Miễn học phí 30% 50% 70% của 1 kỳ (tùy kết quả học tập) Học bổng Hàn Quốc toàn cầu SV quốc tế năm nhất/hai/ba GPA tối thiếu 80/100 trong học kỳ trước TOPIK cấp 4 trở lên Trợ cấp 500.000 KRW mỗi tháng (12 tháng) Hệ cao học Học bổng Yêu cầu Chi tiết Học bổng dành cho sinh viên có khả năng tiếng xuất sắc TOPIK cấp 5-6 hoặc TOEFL IBT 90 hoặc IELTS 6.5 trở lên 30% học phí kì học đầu tiên Học bổng TOPIK Sinh viên đạt được TOPIK cao hơn sau khi nhập học Miễn phí nhập học Học bổng cho sinh viên ngành Kỹ thuật và Khoa học Sinh viên được nhận vào khoa Kỹ thuật và Khoa học, được đề cử bởi một giáo sư trường Đại học Hanyang 50% học phí cho 4 kì Điều kiện duy trì: GPA 2.0 trở lên Học bổng dành cho sinh viên khoa Quốc tế học Sinh viên được nhận vào khoa Quốc tế học 50% học phí cho 4 kì III. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG Tất cả các phòng KTX đều được cung cấp Wifi miễn phí 3.1. On - Campus Giới tính Loại phòng Phí (KRW) Đặt cọc (KRW) Tổng (KRW) Nam Techno 2 1.464.000 50.000 1.514.000 3 1.374.000 50.000 1.424.000 4 Student Residence HallⅠ 4 716.000 50.000 766.000 Nữ Gaenari Đơn 2.196.000 50.000 2.246.000 International House Đơn 2.196.000 50.000 2.246.000 2 1.464.000 50.000 1.514.000 Student Residence HallⅠ 4 716.000 50.000 766.000 3.2. Off - Campus Giới tính KTX Loại phòng Phí (KRW) Đặt cọc (KRW) Tổng (KRW) Nam Majang ville Đôi cao cấp 1.950.000 600.000 2.560.000 Đôi hạng sang 2.400.000 600.000 3.010.000 Smart Ville Đôi tiêu chuẩn 1.920.000 600.000 2.530.000 Đôi cao cấp 2.070.000 600.000 2.680.000 Đôi hạng sang 2.520.000 600.000 3.130.000 Đơn tiêu chuẩn 2.880.000 600.000 3.490.000 Đơn cao cấp 3.330.000 600.000 3.940.000 Hyosung Ville Đôi tiêu chuẩn 1.800.000 600.000 2.410.000 Đôi cao cấp 1.950.000 600.000 2.560.000 Đơn tiêu chuẩn 2.700.000 600.000 3.310.000 Nữ Rose ville Đôi cao cấp 2.070.000 600.000 2.680.000 Eton House Đôi tiêu chuẩn 1.800.000 600.000 2.410.000 Đôi cao cấp 1.950.000 600.000 2.560.000 Đơn tiêu chuẩn 2.700.000 600.000 3.310.000 Vision Đôi hạng sang 2.400.000 600.000 3.010.000 Nếu các bạn đang có mong muốn trở thành du học sinh Hàn Quốc, thì hãy liên hệ ngay với YK EDUCATION theo địa chỉ bên dưới để được hỗ trợ miễn phí! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC NỮ GWANGJU – 광주여자대학교 Gwanju
14/04/2023 6 phút đọc

ĐẠI HỌC NỮ GWANGJU – 광주여자대학교

Bạn đã nghe qua về du học đại học nữ Gwangju chưa? Ngôi trường chỉ toàn nữ sinh có vẻ khá lạ đối với sinh viên Việt Nam, nhưng đây là trường đại học khá nổi tiếng tại Hàn Quốc. Xu thế toàn cầu hóa nên nhiều bạn sinh viên đã lựa chọn con đường du học để mở mang tri thức cho mình. Trong đó du học Hàn Quốc đem lại sự tin tưởng về nền giáo dục hàng đầu châu Á cũng như vô số cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Hàn Quốc có hệ thống giáo dục chất lượng cao nên rất đa dạng về mọi ngành nghề khác nhau. Vậy xem qua bài viết giới thiệu về trường đại học nữ sinh Gwangju ở Hàn Quốc dưới đây nhé. [caption id="attachment_12623" align="alignnone" width="1360"] Hình ảnh trường Đại học nữ Gwangju[/caption] I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ GWANGJU Trường đại học nữ sinh Gwangju là trường dành cho phái nữ lớn nhất tại Hàn Quốc, nổi tiếng về các khóa học tiếp viên hàng không. Trường được thành lập từ năm 1992 có trụ sở chính đặt tại thành phố xinh đẹp Gwangju. [caption id="attachment_12625" align="alignnone" width="1440"] Buổi lễ tốt nghiệp của sinh viên Đại học Nữ Gwangju[/caption] Du học đại học nữ sinh Gwangju bạn sẽ có cơ hội được học tập trong môi trường giáo dục chuyên biệt dành riêng cho các cô tiếp viên hàng không “chân dài”. Ngoài ra ngành thẩm mỹ cũng là ngành thế mạnh nếu bạn muốn du học. Một số thành tích nổi bật của trường:  Từ năm 2011-2018: trường liên tiếp đứng đầu trong các trường Đại học nữ sinh cả nước về tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp. Là nơi đào tạo ra các tuyển thủ chuyên nghiệp (Choi Miseon – nữ cung thủ số 1 thế giới năm 2016 & Gi Bobae – nữ cung thủ 16 lần đạt HCV thế giới) Khoa làm đẹp: đứng đầu toàn quốc trong khoa làm đẹp hệ 4 năm về số lượng sinh viên theo học và tốt nghiệp. Khoa dịch vụ hàng không từ năm 2010 đứng đầu về tỷ lệ sinh viên xin việc thành công trong các hãng hàng không nổi tiếng. Địa chỉ: 201 Yeodae-gil, Hanam-dong, Gwangsan-gu, Gwangju, Hàn Quốc Website: https://www.kwu.ac.kr/index.do II. THÔNG TIN VỀ CÁC KHOA VÀ CHUYÊN NGHÀNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ GWANGJU [caption id="attachment_12634" align="alignnone" width="960"] Một góc thư viện của trường Đại học nữ Gwangju[/caption] 2.1. Điều kiện nhập học  - Hệ tiếng Hàn: tốt nghiệp THPT, GPA trên 6.5 - Hệ chuyên nghành: tốt nghiệp THPT, GPA trên 6.5, có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên đối với chương trình học tiếng Anh) - Hệ cao học: Tốt nghiệp Đại học với GPA 7.5 trở lên, có TOPIK 4 trở lên hoặc IELTS 5.5 hoặc TOEFL PBT 550 (CBT 210, IBT 80), trở lên đối với chương trình học tiếng Anh) - Học sinh có thể du học hệ tiếng Hàn 1 năm trước khi lên chuyên nghành, cao học  2.2. Thông tin khóa học tiếng Hàn  - Phí xét tuyển: 50.000 KRW - Học phí: 4.800.000 KRW - Bảo hiểm y tế: 70.000 KRW/6 tháng & 110.000 KRW/năm 2.3. Chương trình giảng dạy Đại học & sau Đại học  Hệ đào tạo đại học Trường Khoa Học phí (1 kỳ) Xã hội – Nhân văn Dịch vụ hàng không Kinh doanh dịch vụ Bảo an hàng không Hành chính cảnh sát Luật cảnh sát Phúc lợi xã hội Tư vấn tâm lý Giáo dục tiếng Anh thiếu nhi Giáo dục tiếng Hàn Giáo dục tiếng Anh toàn cầu 5.432.000 KRW Sư phạm Giáo dục mầm non Giáo dục tiểu học Giáo dục trung học 6.044.000 KRW Y tế Điều dưỡng Trị liệu nghề nghiệp Vật lý trị liệu Vệ sinh răng miệng 6.424.000 KRW -   6.832.000 KRW Khoa học tự nhiên Trị liệu ngôn ngữ Hành chính y tế Trị liệu thay thế Khoa học mỹ phẩm Dinh dưỡng thực phẩm Làm đẹp Thú y AI dung hợp 6.423.000 KRW - 7.165.000 KRW Nghệ thuật thể thao Thiết kế nội thất 6.424.000 KRW   [caption id="attachment_12631" align="alignnone" width="1440"] Con đường hoa anh đào tại Đại học Nữ Gwangju[/caption] Hệ đào tạo sau đại học Trường Khoa Học phí Xã hội – Nhân văn (Thạc sĩ) Khai thác du lịch hàng không Tư vấn tâm lý lâm sàng Giáo dục tiếng Anh thiếu nhi – Sư phạm (Tiến sĩ) Giáo dục mầm non – Y tế (Thạc sĩ) Trị liệu nghề nghiệp Vật lý trị liệu Vệ sinh răng miệng – Khoa học tự nhiên Dinh dưỡng thực phẩm (Thạc sĩ) Làm đẹp (Thạc sĩ/Tiến sĩ) – Nghệ thuật thể thao Thiết kế nội thất – 2.4 Học bổng  => Dành cho sinh viên Đại học  Học bổng cho SV mới Dựa theo kết quả TOPIK khi nhập học Đạt TOPIK trường hoặc TOPIK 3 trở xuống Giảm 30% học phí TOPIK 3 Giảm 35% học phí TOPIK 4 Giảm 50% học phí TOPIK 5 Giảm 60% học phí TOPIK 6 Giảm 70% học phí Học bổng cho SV đang theo học Dựa theo kết quả TOPIK (Với điều kiện học  kì trước điểm trung bình phải đạt được 2.50 trở lên) Đạt TOPIK 3 trở xuống Giảm 20% học phí TOPIK 3 Giảm 30% học phí TOPIK 4 Giảm 50% học phí TOPIK 5 Giảm 60% học phí TOPIK 6 Giảm 70% học phí => Dành cho sinh viên Đại học mới nhập học/sinh viên chuyển tiếp Hỗ trợ phí bảo hiểm 110,000 KRW (1 năm) Hỗ trợ phí KTX 464,000 KRW (16 tuần) III. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ GWANGJU Phân loại Chi phí Nội dung Tiền ăn Học tiếng 609,000 KRW (21 tuần) Phòng KTX: 4người/phòng Chăn, gối học sinh tự chuẩn bị Dùng thẻ ăn: 3,000-3,300 KRW/ bữa Không dùng thẻ ăn: 3,900-4,300 KRW/bữa Đại học/Cao học 464,000 KRW (16 tuần) Trường Đại học Nữ Gwangju là ngôi trường hứa hẹn là điểm đến lý tưởng cho các du học sinh nước ngoài theo học tập. Không những vậy khi đăng kí tại YK EDUCATION các bạn còn được hưởng học bổng lên đến 20 triệu đồng tiền mặt nữa thì ngại gì không đăng ký. _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation  

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC INHA – 인하대학교 Khu vực khác
12/04/2023 9 phút đọc

ĐẠI HỌC INHA – 인하대학교

Đại học Inha – Trường tư thục nằm trong Top 10 đại học tốt nhất tại Hàn Quốc hiện nay. Và trường còn được biết đến là một trong những trường đại học hội tụ rất nhiều thần tượng hàng đầu Kpop. Nếu giấc mơ của bạn là thành công trên hành trình du học Hàn Quốc, thì Inha là lựa chọn tốt nhất cho các bạn. [caption id="attachment_10832" align="alignnone" width="1360"] Hình ảnh trường Đại học Inha[/caption] I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC INHA  Trải qua hơn 60 năm xây dựng, trường đại học Inha đã và đang ngày càng bước những bước tiến vững chắc. Trường đã khẳng định vị trí của mình trong hệ thống giáo dục tại Hàn Quốc với nhiều thành tích đáng kể: Theo kết quả đánh giá của thời báo Chung-Ang năm 2016: Trường xếp thứ 1 trong các trường đại học tại thành phố Incheon. Theo kết của bình chọn của The Times: Trường lọt danh sách 150 trường đại học tốt nhất trên thế giới. Hiện nay, trường đã có 12 trường đại học thành viên với 56 chuyên ngành đào tạo khác nhau. Trường Đại học Inha là trường có thế mạnh về chất lượng giảng dạy và chú trọng đào tạo khoa học tự nhiên và công nghệ. Trường được mệnh danh là cái nôi nuôi dưỡng, đào tạo ra các kỹ sư, nhà quản lý, và các chuyên gia có chất lượng cao.  Một số ngành học tiêu biểu của của trường bao gồm: quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, y khoa, dược, luật, xây dựng , kiến trúc, điện tử, công nghệ thông tin, hội họa, thiết kế công nghiệp….Chương trình đào tạo tiếng Hàn của Viện đào tạo ngôn ngữ thuộc trường Đại học Inha cũng thu hút rất đông sinh viên quốc tế đến du học Hàn Quốc tự túc. <Xem thêm về Trường Đại Học Sejong> [caption id="attachment_10833" align="alignnone" width="1326"] Một số cựu sinh viên nổi tiếng của Trường Đại Học Inha[/caption] - Ngày thành lập 5/2/1954 - Vị trí: 100 Inha-ro, Yonghyeon 1(il).4(sa)-dong, Nam-gu, Incheon, Hàn Quốc - Điện thoại: +82 32-860-7114 - Web: www.inha.ac.kr II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC INHA  2.1 Điều kiện nhập học  - Tốt nghiệp THPT với điểm GPA 7.0 trở lên - Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm - Đáp ứng đủ điều kiện tài chính và sức khỏe để nhập học  2.2. Giới thiệu thông tin khóa học tiếng Hàn  - Nhập học 4 kỳ/năm: tháng 3, 6, 9 & 12 - Đào tạo từ cấp độ 1 – 6 (10 tuần/1 kỳ) - Học phí : 7.360.000 KRW/năm bao gồm chi phí học tiếng 1 năm, chi phí 6 tháng ở KTX trường và bảo hiểm 6 tháng.  - Phí đưa đón sân bay: 50.000 KRW [caption id="attachment_10834" align="alignnone" width="1280"] Hình ảnh trường Đại Học Inha[/caption] 2.3. Học bổng  Trình độ tiếng Anh Bằng TOPIK Học bổng Ghi chú 1/2 học phí (Chỉ dành cho học kỳ đầu tiên) Chỉ cấp học bổng này cho học viên đăng ký từ hai học kỳ trở lên IELTS 7+ hoặc TOEFL IBT 96+ Cấp 5+  1/4 học phí (Chỉ dành cho học kỳ đầu tiên) Học bổng dựa trên thành tích học tập Học bổng tối đa 50% học phí cho những học viên xuất sắc sau mỗi học kỳ Dành cho học viên đang theo học III. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC INHA  3.1. Điều kiện nhập học  Tốt nghiệp THPT với GPA trên 7.0 - Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm  - Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên (hoặc các bằng cấp tiếng Anh tương đương) - Nếu chưa có TOPIK thì phải du học tiếng Hàn 1 năm trước khi lên chuyên nghành - Có đủ sức khỏe & điều kiện tài chính để đi du học  3.2. Chuyên nghành đào tạo  Trường Khoa Ngành Trường Kỹ thuật Khoa học tự nhiên Cơ khí* Kỹ thuật hàng không vũ trụ Kiến trúc Hải quân & Kỹ thuật Đại dương Kỹ thuật công nghiệp Kỹ thuật hóa học* Kỹ thuật sinh học* Khoa học và Kỹ thuật Polymer Kỹ thuật Khoa học Vật liệu* Kỹ thuật xây dựng* Kỹ thuật môi trường* Kỹ thuật thông tin địa lý* Khoa Kiến trúc* Kỹ thuật Tài nguyên Năng lượng Kỹ thuật điện* Kỹ thuật điện tử* Kỹ thuật máy tính Kỹ sư Thông tin và Truyền thông Trường đại học Khoa học Tự nhiên Khoa học tự nhiên Toán học Khoa học Tự nhiên Số liệu thống kê Vật lý Hóa học Sinh học Khoa học đại dương Thực phẩm và dinh dưỡng Trường Đại học Quản trị Kinh doanh Nghệ thuật tự do Quản trị kinh doanh Tài chính và Ngân hàng Toàn cầu Trường Logistics Châu Á Thái Bình Dương Thương mại quốc tế Trường đại học Khoa học Xã hội Nghệ thuật tự do Hành chính công Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế Truyền thông phương tiện Kinh tế học Khoa học tiêu dùng Nghiên cứu trẻ em Nghiên cứu phúc lợi xã hội Trường đại học Nhân Văn Nghệ thuật tự do Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc Môn lịch sử Triết học Trung Quốc học Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản Ngôn ngữ và ngữ văn Anh  Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp Nội dung và quản lý văn hóa Trường Y Dược Khoa học tự nhiên Điều dưỡng Trường đại học Nghệ thuật và thể thao Nghệ thuật, Âm nhạc, Thể chất Giáo dục Mỹ thuật, Hội tụ thiết kế, Kinesiology, Phim và kịch nói học  Nghệ thuật tự do Thiết kế thời trang và Dệt may Quốc tế học Nghệ thuật tự do  Quốc tế học   Các chuyên ngành gắn dấu * được vận hành theo chương trình giáo dục được chứng nhận bởi ABEEK (Chứng nhận Board for Engineering Education of Korea). Quy trình chứng nhận giáo dục kỹ thuật có thể thay đổi. [caption id="attachment_10835" align="alignnone" width="1360"] Hoa anh đào nở tuyệt đẹp trong trường Đại học Inha[/caption] 3.3. Học phí  Trường Thời gian học Kỹ thuật ~4,500,000 /kỳ Khoa học tự nhiên ~4,200,000 KRW/kỳ Khoa học xã hội ~4,200,000 KRW/kỳ Y dược ~4,200,000 KRW/kỳ Quốc tế học ~3,500,000 KRW/kỳ Phí nhập học: 105.000 KRW 3.4 Học bổng  - Đối với tân sinh viên: TOPIK 4 trở lên miễn phí nhập học  Yêu cầu Học bổng IELTS 9 hoặc TOEFL IBT 115 trở lên Học bổng toàn phần cho 4 năm học Trợ cấp 300,000 won/tháng Chi phí KTX(phòng 4 người) TOEFL IBT 106 hoặc IELTS 8 trở lên Học bổng toàn phần cho 4 năm học( 5 năm cho chuyên ngành kiến trúc) Trợ cấp 300,000 won/tháng TOELF IBT 96 hoặc IELTS 7 trở lên Học bổng toàn phần cho 1 năm học TOELF IBT 90 hoặc IELTS 6.5 trở lên Học bổng 50% của 1 học kỳ   - Đối với sinh viên chuyển tiếp: TOPIK 5 trở lên miễn phí nhập học  Yêu cầu Học bổng IELTS 7 hoặc TOEFL IBT 96 trở lên Học bổng toàn phần cho 1 năm học IELTS 6.5 hoặc TOEFL IBT 90 trở lên Học bổng 50% của 1 học kỳ - Học bổng dựa trên GPA( trên thang 4,3) + 4,20 trở lên: toàn bộ học phí cho một học kỳ + 3,75 hoặc cao hơn: 2/3 học phí cho một học kỳ + 3,0 hoặc cao hơn: 50% học phí của một kỳ học + 2,75 trở lên: 25% học phí + 2,75 hoặc thấp hơn: không có học bổng IV. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC INHA  Hệ thống ký túc xá dành riêng cho sinh viên được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết. Như giường ngủ, bàn học, tủ lạnh, tivi, lò sưởi, máy giặt,...giúp sinh viên có điều kiện sinh hoạt tốt nhất. Ký túc Loại phòng Vật dụng Woongbijae 4 người/ phòng Giường ngủ, điều hòa, internet và các vật dụng khác Biryongjae 4 người/ phòng Giường ngủ, điều hòa, internet và các vật dụng khác 2 người/ phòng Giường ngủ, điều hòa, internet và các vật dụng khác. 2 người/ phòng Phòng tắm riêng (trong phòng) Trong khuôn viên ký túc xá còn có cả phòng tập Gym, phòng bơi, phòng tự học. [caption id="attachment_10836" align="aligncenter" width="600"] Phòng Kí túc xá trường[/caption] [caption id="attachment_10838" align="aligncenter" width="600"] Phòng tự học của trường[/caption] [caption id="attachment_10837" align="aligncenter" width="600"] Phòng tập gym [/caption]   Chi phí ký túc xá: 1.080.000 KRW/ 6 tháng đã bao gồm phí hoạt động, tiền đặt cọc và tiền ăn 1 bữa trong ngày (từ thứ 2 đến thứ 6). V. HỢP TÁC GIỮA YK EDUCATION VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC INHA  Chuyến đi công tác tại trường Inha vào mùa đông năm 2022 đã để lại rất nhiều kỉ niệm kỷ niệm đối với YK, hy vọng với những nỗ lực của 2 bên sẽ có thể hiện thực hóa giấc mơ du học Hàn Quốc của hàng triệu học sinh, sinh viên tại Việt Nam. Chúng tôi mong rằng sẽ sớm quay lại đây để được trò chuyện cùng đại diện trường Đại Học Inha.  [caption id="attachment_194" align="alignnone" width="2048"] Ảnh chụp hợp tác giữa YK và Đại Học Inha[/caption] [caption id="attachment_10839" align="alignnone" width="960"] Đại diện YK chụp tại trường Đại học Inha[/caption] Hiện tại Đại học Inha vẫn đưa ra lịch tuyển sinh đều đặn hằng năm, hy vọng với những thông tin mà YK Education vừa cung cấp sẽ hữu ích đối với những ai đang có nhu cầu du học tại ngôi trường này, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy nhanh chóng liên hệ cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí!!! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Trang web: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC DONG-A – 동아대학교 Busan
12/04/2023 10 phút đọc

ĐẠI HỌC DONG-A – 동아대학교

Trường Đại học Dong-A là trường Đại học Tư thục tại Hàn Quốc được thành lập vào năm 1946. Là một trong những trường Đại học danh tiếng tọa lạc tại thành phố Busan. Trường nổi tiếng về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, được công nhận bởi chất lượng đào tạo xuất sắc và đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Đây cũng chính là nền tảng cho sự phát triển của trường cho đến tận ngày hôm nay. Nằm trong TOP 2% danh sách các trường Đại học Hàn Quốc, trường Đại học Dong-a tạo điều kiện theo đuổi và cơ hội việc làm rộng mở cho các bạn đi du học Hàn Quốc. [caption id="attachment_10817" align="aligncenter" width="820"] Ngôi trường danh tiếng ở Busan[/caption] Trải qua 70 năm lịch sử, Trường Đại học Dong-a đến hiện tại đã cũng cung cấp rất nhiều nhân tài cho xã hội trong tất cả các lĩnh vực. Dong-A trở thành trường Đại học tư thục Hàn Quốc có danh tiếng nhất nằm ở trung tâm thành phố Busan, thành phố lớn thứ 2 của Hàn Quốc. Busan được mệnh danh là thành phố du lịch nhiều danh lam thắng cảnh đẹp với bờ biển dài và rộng, nơi lý tưởng để nghỉ dưỡng và du lịch. Trường nằm tại trung tâm thành phố nên giao thông rất thuận lợi, có các tuyến xe bus, tàu điện ngầm để đến trường. Xem thêm bài viết về các trường Đại học tại Busan <<Đại học Khoa học Kỹ thuật Busan>> <<Đại học Dongseo>> <<Đại học Quốc gia Pukyong>> I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DONG-A Trong suốt quá trình lịch sử từ khi thành lập cho đến nay, trường Đại học Dong-A đã có nhiều thành tựu vô cùng nổi bật: TOP 4 Đại học tốt nhất Busan TOP 37 Đại học tốt nhất Hàn Quốc Với tư duy cởi mở, phương pháp giáo dục mang tính Quốc tế cao, Dong-A là trường Đại học tư thục duy nhất tại Hàn Quốc đủ năng lực và cơ sở vật chất đào tạo 2 khối ngành Luật và Y  Trường được biết đến với thành tích 6 năm liền được chọn là trường đào tạo cho học sinh nhận học bổng chính phủ Hàn Quốc và được chứng nhận là trường Đại học có năng lực trong việc duy trì và quản lý tốt du học sinh nước ngoài vào năm 2013. Hai năm liên tiếp trường thực hiện lĩnh vực nâng cao sức mạnh giáo dục Hàn Quốc. Và được chọn là “Trường Đại học xuất sắc” – nơi đào tạo ra những CEO điều hành hơn 1000 doanh nghiệp tại khu vực Busan và Gyeong Nam. Trường Đại học Dong-A có 3 campus lớn tại khu vực Busan gồm: Bumin, Seunghak và Gudeok Bumin. Từ cơ sở này sang cơ sở kia chỉ mất tầm 20 phút. Chính vì vậy trường đại học Dong-A cũng đang là một điểm đến du học đầy lý tưởng cho các du học sinh. Trường cũng đã và đang đẩy mạnh hợp tác quốc tế để mang đến hình ảnh một trường Đại học năng động, phát triển tới nhiều du học sinh tương lai. Hiện trường có 19.000 sinh viên đang theo học, trong đó có hơn 1000 du học sinh quốc tế. Ngoài ra, trường còn liên kết với 222 trường Đại học thuộc 28 quốc gia trên thế giới. Hàng năm, trường có rất nhiều chương trình trao đổi sinh viên Quốc tế cũng như các hoạt động tình nguyện tại nước ngoài. ĐẠI HỌC DONG-A HÀN QUỐC DONG-A UNIVERSITY– KOREA (동아 대학교) Địa chỉ: A501, 37 Nakdong-Saero 550beon-gil, saha-gu, Busan, Korea, 604-714 Tel: +82-51-200-6342~3/ Fax: +82-51-200-6345 E-mail: koreanedu@donga.ac.krw Website: donga.ac.kr <Xem thêm về trường Đại học Kookmin> [caption id="attachment_10818" align="alignnone" width="2560"] Khuôn viên Đại học Dong-A[/caption] II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC DONG-A 1. DU HỌC HỆ TIẾNG a. Điều kiện nhập học  Tốt nghiệp THPT với GPA từ 7.0 trở lên  Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm  Có đủ điều kiện tài chính & sức khỏe để đi du học  b. Thông tin khóa học tiếng Hàn  Khóa học bao gồm 4 kì học trong 1 năm  Học từ thứ 2 đến thứ 6 (ngày 4 tiếng) Nội dung: tiếng hàn từ sơ cấp đến cao cấp  (cấp 1 - cấp 6) Học phí: 4.800.000 KRW/năm Phí nhập học: 50.000 KRW Phí KTX: ~1.500.000 KRW/6 tháng  c. Hoạt động tại trường  Các cuộc thi: cuộc thi nói tiếng Hàn, viết tiếng Hàn, thể thao, biểu diễn KPOP, rung chuông vàng Trải nghiệm văn hóa: làm món ăn Hàn Quốc, tìm hiểu văn hóa, trải nghiệm văn hóa truyền thống, ngày hội Quốc tế, bạn giúp đỡ… Các hoạt động khác: trải nghiệm văn hóa truyền thông và biểu diễn nghệ thuật, các lễ hội của trường và các trường khác Xem thông tin chi tiết về tuyển sinh Đại học Dong-a năm 2024 2. Du học hệ Đại học - Cao học a. Điều kiện nhập học Bậc Đại học Tốt nghiệp THPT không quá 3 năm, GPA 7.0 trở lên Có TOPIK 3 trở lên hoặc hoàn thành khóa học tiếng Hàn trung cấp 2 tại Đại học Dong-A Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe để đi du học theo quy định Bậc Cao học Có bằng cử nhân nếu học Thạc sĩ, có bằng Thạc sĩ nếu học bậc Tiến Sĩ Có tối thiểu TOPIK 3 trở lên Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe để đi du học theo quy định b. Chuyên ngành đào tạo và học phí  [caption id="attachment_10819" align="alignnone" width="2560"] Đại sảnh danh vọng của trường Đại học Dong-A[/caption] Phí nhập học đại học: 791.000 KRW Phí nhập học cao học: 692.000 KRW Khoa Ngành học Học phí hệ ĐH Học phí hệ thạc sĩ Giáo dục khai phóng Khoa triết học và văn hóa luận Lịch sử Khảo cổ Ngôn ngữ & văn học Hàn Ngôn ngữ & văn học Anh Ngôn ngữ & văn học Trung Quốc Trẻ em học 2.857.000 KRW 3.818.000 KRW Khoa học tự nhiên Toán Hóa học Khoa học sinh học Vật lý 3.387.000 KRW 4.530.000 KRW Khoa học tài nguyên đời sống Công nghệ gen Sinh học ứng dụng Công nghệ sinh học Công nghệ tài nguyên đời sống 3.122.000 KRW - Khoa học xã hội Khoa học chính trị & ngoại giao Xã hội học Hành chính công Phúc lợi xã hội Phương tiện truyền thông Kinh tế Tài chính  2.857.000 KRW 3.818.000 KRW Kinh doanh Quản trị kinh doanh Du lịch quốc tế Thương mại quốc tế Hệ thống thông tin quản trị  2.857.000 KRW - Kỹ thuật Kỹ thuật kiến trúc Kỹ thuật dân sự Kỹ thuật tài nguyên mỏ & năng lượng Kỹ thuật điện Điện tử Khoa học máy tính Kỹ thuật máy móc Kỹ thuật hệ thống quản lý và công nghiệp Kiến trúc tàu thuyền & xây dựng ngoài khơi Kỹ thuật hóa học Kỹ thuật & khoa học vật liệu Kỹ thuật hữu cơ & poly 3.876.000 KRW 5.082.000 KRW Khoa học sức khỏe Khoa học thực phẩm & dinh dưỡng Kỹ thuật dược Quản trị sức khỏe 3.387.000 KRW - Thiết kế Kiến trúc Kiểu dáng công nghiệp Thiết kế thời trang Quy hoạch đô thị Kiến trúc cảnh quan 3.947.000 KRW - Nghệ thuật & thể thao Nghệ thuật Âm nhạc (Piano, Nhạc giao hưởng, Thanh nhạc, Sáng tác) Giáo dục thể chất Taekwondo 3.947.000 KRW 5.082.000 KRW c. Học bổng Đại học Loại học bổng Giá trị Điều kiện và lợi ích Học bổng cho học sinh nước (Học bổng kỳ đầu)   Học bổng toàn phần Sinh viên được nhận vào hệ thống tuyển sinh đặc biệt của trường và có bằng TOPIK 5 trở lên (50% học viên đủ điều kiện với điểm từ cao xuống) 50% học phí Có bằng TOPIK 3 trở lên hoặc đủ điểm trong bài kiểm tra trình độ tiếng anh 30% học phí Sinh viên không thuộc 2 loại học bổng trên Học bổng cho học sinh nước ngoài (Kể từ học kỳ thứ 2) 70% học phí Nằm trong top 10% học sinh được xét 40% học phí Nằm trong top 40% học sinh được xét 20% học phí Nằm trong top 60% học sinh được xét Sau Đại học Type Scholarship Requirement Loại B 70% Có TOPIK cấp 5 hoặc TOEFL 560, CBT 220, iBT 83, CEFR C1, TEPS 700, IELTS 6.5 trở lên (áp dụng cho các khóa học sử dụng tiếng anh ) Loại C 50% Có TOPIK cấp 4 hoặc TOEFL 530, CBT 197, iBT 71, CEFR B2, TEPS 600, IELTS 5.5 trở lên (áp dụng cho các khóa học sử dụng tiếng anh) Loại D 25% Có TOPIK cấp 3 hoặc là sinh viên không nhận được học bổng loại B,C nhưng được đề xuất của khoa( chỉ áp dụng cho các ngành khoa học tự nhiên, kỹ sư, nghệ thuật) III. HỆ THỐNG KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DONG-A  Ký túc xá cung cấp nơi ở thoải mái và tiện lợi cho sinh viên trường Đại học Dong-a. Cung cấp cho sinh viên Quốc tế điều kiện sống như chính gia đình mình. Trong ký túc xá của trường được trang bị đầy đủ tiện ích để phục vụ cuộc sống của sinh viên bao gồm: các phòng đọc sách, phòng khách, phòng tập thể dục, cafe internet, khuôn viên, phòng chờ, phòng giặt,… Khu KTX Thông tin Cơ sở vật chất Chi phí Tòa nhà Seokdang Global  (Du học sinh Quốc tế) - 513 phòng (dành cho nam và nữ) - Khu nam gồm 1 tầng hầm và 5 tầng lầu - Khu nữ gồm 2 tầng hầm và 5 tầng lầu. Trong đó có 25 phòng khách. - Sức chứa lên tới 1,019 sinh viên - Trang thiết bị cơ bản: giường, bàn học, ghế, ngăn kéo (gương, kệ để giày), dây nối mạng - Trang thiết bị khác: Nhà ăn, phòng nghỉ, cafe internet, phòng giặt, phòng đọc sách, phòng tập thể dục 1.400.000 KRW/6 tháng (2 người/ phòng) KTX Hanlim - Gồm 1 tầng hầm và 7 tầng lầu có 75 phòng, sức chứa 148 sinh viên, trong đó có 10 phòng khách. - Trang thiết bị cơ bản: giường, bàn học, ghế, kệ để giày, máy rút tiền,.. - Trang thiết bị khác: tiệm cafe, phòng nghi, phòng giặt, phòng cầu nguyện 1.000.000 KRW/6 tháng (2 người/ phòng) [caption id="attachment_10820" align="alignnone" width="2560"] Ký túc xá Đại học Dong-A[/caption] [caption id="attachment_10821" align="alignnone" width="2560"] Ký túc xá Đại học Dong-A[/caption] [caption id="attachment_10822" align="alignnone" width="1024"] Ký túc xá Đại học Dong-A[/caption] [embed]https://www.youtube.com/watch?v=Kl8p3WJ28Qo[/embed] Video toàn cảnh về trường Đại học Dong-A [caption id="attachment_10824" align="alignnone" width="1775"] Hợp tác giữa YK Education và Đại học Dong- A[/caption] [caption id="attachment_10823" align="alignnone" width="2560"] Viện trưởng của YK check-in trước cổng trường Đại học Dong-A[/caption] Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học Hàn Quốc, YK sẵn sàng tư vấn mọi thông tin về du học Hàn Quốc hoàn toàn miễn phí, đồng thời sẽ đảm bảo các học viên có thể chọn trường phù hợp với năng lực học tập, điều kiện tài chính và mong muốn của bản thân, hãy liên hệ ngay với chúng tôi sớm nhất qua số hotline: 0703 488 486!!! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC KYONGGI – 경기대학교 Khu vực khác
12/04/2023 11 phút đọc

ĐẠI HỌC KYONGGI – 경기대학교

Đại học Kyonggi là một trường đại học có danh tiếng đào tạo các ngành: du lịch, tổ chức sự kiện, kinh doanh, thiết kế đồ họa, đây chính là đặc điểm thu hút đông đảo du học sinh quốc tế, cho đến nay Đại học Kyonggi là một trong những trường Đại học tư thục ưu tú nhất thuộc khu vực Seoul và Suwon, còn chần chờ gì nữa mà không tìm hiểu về ngôi trường này cùng YK!!! [caption id="attachment_10799" align="alignnone" width="1360"] Hình ảnh trường Đại học Kyonggi [/caption] I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYONGGI Đại học Kyonggi được thành lập vào năm 1946 và phát triển trung tâm Giáo dục ngôn ngữ vào năm 1998. Hiện nay, trường có khoảng 20,000 sinh viên đang theo học. Trong đó, hơn 1000 sinh viên đến từ 20+ quốc gia khác nhau đang theo học chương trình ngôn ngữ tiếng Hàn và chương trình Đại học, Cao học. Là một trường đại học uy tín trong khu vực và cả Hàn Quốc, với những chính sách ưu đãi và chế độ học bổng cao dành cho sinh viên quốc tế. Lý do khiến du học sinh quốc tế chọn trường Đại học Kyonggi là điểm đến: - Chương trình giảng dạy song ngữ Anh - Hàn - Học phí tương đối thấp, phù hợp với đại đa số nhu cầu của học sinh - Chính sách hỗ trợ học bổng rất tốt - Trường liên kết với hơn 250 trường đại học của 40 quốc gia trên thế giới: trong đó có thể kể đến một số ngôi trường danh giá như Đại học George Washington, Đại học Long Island, Đại học bang Michigan, Đại học Texas A & M tại Hoa Kỳ, Đại học bang Far Eastern Nga.... - Cơ sở vật chất hiện đại bao gồm phòng hội trường lớn phục vụ các hoạt động của nhà trường & sinh viên, hệ thống thư hiện đa dạng tài liệu cùng thông tin giúp sinh viên học tập hiệu quả hơn, ngoài ra còn có bảo tàng nông nghiệp, phòng thể dục đa năng được trang bị 4 bể bơi và cả trung tâm nghiên cứu tổ hợp. Địa chỉ: Suwon Campus: 154-42 Gwangyosan-ro, Yeongtong-gu, Suwon –si, Gyeonggi-do, Korea Seoul Campus: Graduate School Building, Gyonggidae-ro 9 gil 24, Seodaemun-gu, Seoul, Korea Website: kyonggi.ac.kr/ [caption id="attachment_10802" align="alignnone" width="1326"] Một số cựu sinh viên nổi bật của trường Đại học Kyonggi[/caption] II. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYONGGI 2.1. Điều kiện nhập học - Tốt nghiệp THPT với điểm GPA 6.5 trở lên - Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm - Đáp ứng đủ điều kiện tài chính và sức khỏe để nhập học  2.2. Giới thiệu thông tin khóa học tiếng Hàn - Kỳ nhập học: 4 kỳ/ 1 năm (tháng 3 - 6 - 9 -12) - Thời gian học: 4 tiếng/ 1 ngày x 5 ngày/ 1 tuần x 10 tuần - Học phí học tiếng: 5.400.000 KRW/năm - Phí xét hồ sơ: 100.000 KRW - Phí ký túc xá (bắt buộc ở 6 tháng đầu): 900.000 KRW - Phí bảo hiểm: 60.000 KRW/6 tháng - Ngoài ra còn có các hoạt động ngoại khóa: + Cuộc thi nói tiếng Hàn (Học kỳ mùa xuân): Sinh viên dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ phát biểu bằng tiếng Hàn  về việc trải nghiệm cuộc sống ở trường và Hàn Quốc cũng như về sự khác biệt văn hóa. + Trải nghiệm văn hóa (Học kỳ mùa hè/xuân): Tạo cơ hội cho học viên trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc và tham quan miễn phí các địa điểm như: Lotte World, Làng dân tộc Yongin, Công viên giải trí Everland, Bãi tắm Boryeong, Seoul Tour. + Cuộc thi tài năng cùng với cộng đồng địa phương (Học kỳ mùa thu): Tất cả sinh viên (cá nhân/nhóm) thể hiện tài năng của mình trong cuộc thi. + Ngày lễ Hàn Quốc: Do vào dịp Tết không có lớp học nên các tổ chức tôn giáo và xã hội sẽ tổ chức hoạt động thể thao, giải trí và tặng quà đến những SV quốc tế. + Chương trình hướng dẫn tiếng Hàn: SV người Hàn của trường Đại học Kyonggi và các học viên học tiếng Hàn tại Trung tâm giáo dục quốc tế sẽ kết bạn theo từng đôi nhằm  giúp các du học sinh nâng cao năng lực tiếng Hàn và có cơ hội trải nghiệm văn hóa cùng với bạn người Hàn. + Lễ trao bằng: Mỗi học kỳ trường tiến hành trao Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học và tuyên dương những học sinh có thành tích cao trong học tập. 2.3. Học bổng  CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG CHO HỌC SINH HỌC TIẾNG Học bổng NẦNG BƯỚC TƯƠNG LAI - Giá trị học bổng: 1.000.000 KRW/học sinh - Số lượng: 4 học sinh/năm Học bổng NIỀM TỰ HÀO KYONGGI - Giá trị học bổng: 500.000 KRW/học sinh - Số lượng: 8 học sinh/học kỳ  Học bổng VƯỢT LÊN CHÍNH MÌNH - Giá trị học bổng: 100.000 KRW/học sinh - Số lượng: 10 học sinh/học kỳ Học bổng CHIẾN BINH TOPIK Giá trị học bổng: - 55.000 KRW/học sinh cho TOPIK 3 - 100.000 KRW/học sinh cho TOPIK 4 III. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYONGGI 3.1. Điều kiện nhập học [caption id="attachment_10803" align="alignnone" width="1360"] Sân vận động của trường Đại học Kyonggi[/caption] - Tốt nghiệp THPT với GPA trên 6.5 - Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm  - Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên (hoặc các bằng cấp tiếng Anh tương đương) - Nếu chưa có TOPIK thì phải du học tiếng Hàn 1 năm trước khi lên chuyên nghành - Có đủ sức khỏe & điều kiện tài chính để đi du học  3.2. Chuyên nghành đào tạo SEOUL CAMPUS Đại học Khoa Chuyên nghành Du lịch – Văn hóa - Diễn xuất - Phim hoạt hình - Truyền thông & hình ảnh     - Du lịch + Quản trị du lịch + Phát triển du lịch + Quản trị nhà hàng – khách sạn + Quản trị ẩm thực và dịch vụ thực phẩm + Tổ chức sự kiện du lịch SUWON CAMPUS Đại học Khoa Chuyên nghành Nhân văn - Ngôn ngữ và Văn học Hàn - Ngôn ngữ và Văn học Anh - Lịch sử - Khoa học thông tin và thư viện - Sáng tác nghệ thuật - Ngoại ngữ và Văn học + Đức + Pháp + Nhật + Trung + Nga   Nghệ thuật – Thể dục thể thao - Tạo hình 3D - Thiết kế + Thiết kế thông tin thị giác + Thiết kế công nghiệp + Thiết kế trang sức và kim loại - Mỹ thuật + Mỹ thuật phương Tây + Mỹ thuật Hàn Quốc + Quản lý nghệ thuật + Thư pháp - Thể dục - Quản trị an ninh - Thể dục thể thao + Khoa học Sức khỏe thể thao + Thể thao giải trí Khoa học xã hội - An toàn cộng đồng + Luật + Phúc lợi xã hội + Tội phạm học + Thanh thiếu niên + Hành chính cảnh sát - Dịch vụ công + Hành chính công + Quốc tế học - Kinh tế + Kinh tế + Ngoại thương + Thống kê ứng dụng + Sở hữu trí tuệ Quản trị phần mềm - Quản trị kinh doanh + Quản trị kinh doanh + Kế toán thuế vụ + Thông tin công nghiệp quốc tế - ICT tổng hợp – Hệ thống thông tin kinh doanh - ICT tổng hợp – Thông tin công nghiệp quốc tế - Kỹ thuật và Khoa học máy tính AI - Kỹ thuật và Khoa học máy tính AI – Trí tuệ nhân tuệ Khoa học tổng hợp - Toán học - Kỹ thuật Nano - Hóa học - Công nghệ sinh học + Khoa học đời sống + Công nghệ sinh học và  Khoa học thực phẩm Kỹ thuật sáng tạo - Kiến trúc (5 năm) - Kỹ thuật điện tử - Kỹ thuật hệ thống năng lượng tích hợp + Kỹ thuật vật liệu tiên tiến + Kỹ thuật năng lượng môi trường + Kỹ thuật hóa học - Kỹ thuật thành phố thông minh + Kỹ thuật dân dụng + Kỹ thuật kiến trúc + Kỹ thuật giao thông và đô thị - Kỹ thuật hệ thống cơ khí + Kỹ thuật hệ thống cơ khí + Robot thông minh 3.3. Học phí - Chuyên nghành tại Đại học Nhân văn, Khoa học xã hội: 3.222.000 KRW/kỳ - Chuyên nghành tại Đại học Nghệ thuật, Thể dục thể thao, Khoa học tổng hợp, Quản trị phần mềm, Kỹ thuật sáng tạo, Du lịch - Văn hóa  : 3.811.000 KRW/kỳ  - 4.163.000 KRW/kỳ 3.4. Học bổng   Phân loại Điều kiện Quyền lợi Học bổng dành cho học kỳ đầu tiên TOPIK 6 hoặc IELTS 9.0 Miễn 100% học phí TOPIK 5 hoặc IELTS 8.0 trở lên Miễn 70% học phí TOPIK 4 hoặc IELTS 7.0 trở lên Miễn 50% học phí TOPIK 3 hoặc IELTS 6.0 trở lên Miễn 30% học phí Học bổng dành cho các học kỳ tiếp theo GPA 4.3 ~ 4.5 Miễn 100% học phí GPA  4.0 ~ 4.29 Miễn 80% học phí GPA  3.7 ~ 3.99 Miễn 50% học phí GPA 3.0 ~ 3.69 Miễn 40% học phí Miễn phí nhập học Sinh viên đăng ký 4 học kỳ trở lên trong chương trình khóa tiếng tại trường Kyonggi hoặc thông qua các đối tác có ký kết giảm phí nhập học với trường. Miễn 100% phí nhập học   IV. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYONGGI  Đại học Kyonggi có ký túc xá với cơ sở vật chất hiện đại cùng nhiều tiện ích:  - Trong phòng: internet, điều hòa, bàn học, tủ quần áo, giường và nhà vệ sinh, phòng tắm. - Khu vực công cộng: nhà ăn, phòng gym, cửa hàng tiện lợi, phòng giặt, quán café, khu nghỉ ngơi, văn phòng phẩm. [caption id="attachment_10805" align="aligncenter" width="574"] Phòng đơn trong ký túc xá Đại học Kyonggi [/caption] [caption id="attachment_10804" align="aligncenter" width="600"] Phòng đôi tại ký túc xá trường Đại học Kyonggi [/caption] Ký túc xá bao gồm 6 tầng với 104 phòng và sức chứa 407 người:  - Học kỳ 4 tháng:  + Phòng 1 người: 2.345.200 KRW  + Phòng 2 người: 1.671.600 KRW - Học kỳ 6 tháng:  + Phòng 1 người: 3.467.800 KRW + Phòng 2 người: 2.457.400 KRW Phí trên đã bao gồm tiền đặt cọc 100.000 KRW và phí internet. V. HỢP TÁC GIỮA YK EDUCATION VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYONGGI  Một buổi giao lưu - ký kết giữa được diễn ra tại Đại Học Kyonggi, YK tin rằng Đại Học Kyonggi sẽ là một ngôi trường tốt cho các bạn du học sinh và rất cám ơn trường đã tiếp đón chúng tôi nồng nhiệt, mong rằng sẽ sớm được quay lại trường để có thể trò chuyện cùng với thầy, cô và các bạn học sinh!  [caption id="attachment_10807" align="alignnone" width="1431"] Hình ảnh hợp tác giữa Đại Học Kyonggi và YK[/caption] [caption id="attachment_10808" align="alignnone" width="1437"] Hình ảnh hợp tác giữa Đại Học Kyonggi và YK [/caption] [caption id="attachment_10806" align="alignnone" width="957"] Đại diện YK check in trước cổng trường Đại học Kyonggi [/caption] VI. DU HỌC SINH CỦA YK EDUCATION TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYONGGI Bạn Đình Thuận là du học sinh của YK EDUCATION tại Trường Đại Học Kyonggi, mới đây Thuận đã gửi những tấm hình xinh xắn chụp dưới tán cây hoa anh đào, thật xinh đẹp phải không? YK mong rằng với những nỗ lực hiện tại của công ty sẽ có thể gửi thật nhiều học sinh đi du học Hàn Quốc và bên cạnh đó chúc Đình Thuận luôn hạnh phúc, khỏe mạnh và thành công trên con đường chinh phục ước mơ của mình.  [caption id="attachment_10809" align="alignnone" width="960"] Bạn Đình Thuận - sinh viên Đại Học Kyonggi [/caption] [caption id="attachment_10810" align="alignnone" width="1920"] Bạn Đình Thuận - sinh viên Đại Học Kyonggi [/caption] Qua bài viết chi tiết về trường Đại Học Kyonggi, bao gồm các thông tin du học hệ tiếng, hệ đại học, chi phí và học bổng các bạn có thể thấy rằng đây chính là ngôi trường trong mơ của thế hệ trẻ Việt Nam. Hiện tại trường Đại học Kyonggi vẫn liên tục tuyển sinh, nếu bạn quan tâm hãy đăng ký trực tiếp với YK để được tư vấn cụ thể nhé!!  _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC HANNAM – 한남대학교 Daejeon
12/04/2023 8 phút đọc

ĐẠI HỌC HANNAM – 한남대학교

Đại học Hannam là một trong những trường đại học danh tiếng ở khu vực Daejeon, ngoài những nỗ lực cải tiến chất lượng giáo dục hơn 60 năm qua, trường đã cấp học bổng cho rất nhiều sinh viên tại các trường Đại học Việt Nam thông qua "Chương trình trao đổi sinh viên". Bên cạnh đó, với thế mạnh đào tạo các nghành có tính ứng dụng cao như kỹ thuật, kinh doanh, nghệ thuật, Đại học Hannam hứa hẹn sẽ là một lựa chọn du học sáng giá cho các bạn học sinh, cùng tìm hiểu về trường qua bài viết dưới đây nhé!    [caption id="attachment_10791" align="aligncenter" width="798"] Hình ảnh trường Đại học Hannam [/caption] I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANNAM Đại học Hannam được thành lập vào năm 1956 bởi các nhà truyền giáo Hoa Kỳ của Giáo hội Trưởng lão miền nam Hoa Kỳ. Sau 64 năm hoạt động và phát triển, trường đã trở thành đại học tư thục được công nhận tại Hàn Quốc và Châu Á. Hiện nay, Đại học Hannam có 15.000 sinh viên đang theo học bao gồm khoảng 500 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia trên thế giới. Với cơ sở vật chất hạ tầng toàn diện đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu và dịch vụ cho cộng đồng hứa hẹn sẽ mang đến cho sinh viên môi trường học tập lý tưởng nhất.  Một số thành tích nổi bật của trường Đại học Hannam:  - Là trường Đại học dân lập số 1 khu vực Daejeon – Chungcheong. - Xếp hạng 44 các trường Đại học trên toàn quốc. - Năm 2020, được bộ giáo dục đánh giá là trường đại học hàng đầu đổi mới sáng tạo  - Chế độ học bổng danh cho sinh viên rất tốt (1 sinh viên có thể nhận được học bổng 3,297,300 KRW/năm học) Địa chỉ: 33, Ojeong-dong Daedeok-gu, 306-791, Daejeon, Korea Website: http://www.hannam.ac.kr [caption id="attachment_10792" align="alignnone" width="1326"] Hoạt động học tập và ngoại khóa tại trường Đại học Hannam Cre ảnh:@hannam_university [/caption] [caption id="attachment_10793" align="alignnone" width="1326"] Cựu sinh viên nổi bật tại Trường Đại Học Hannam [/caption] II. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANNAM  2.1. Điều kiện nhập học - Tốt nghiệp THPT với điểm GPA 6.5 trở lên - Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm - Đáp ứng đủ điều kiện tài chính và sức khỏe để nhập học  2.2. Thông tin khóa học tiếng Hàn  - Học phí: 1.400.000 KRW/kỳ - Phí đăng ký: 70.000 KRW - Phí KTX: 1.130.000 KRW/6 tháng (chưa bao gồm bữa ăn)  - Phí bảo hiểm: 116.000 KRW/năm  - Chương trình học tiếng Hàn với cấp độ từ 1 đến 6 với mục tiêu giúp sinh viên viết được bài luận và có khả năng nghe các bài giảng tại Đại học.  - Ngoài ra, trường còn tổ chức khóa học TOPIK với mức phí 180.000 KRW dành cho những học sinh có ý định tham gia kỳ thi năng lực tiếng Hàn.  <Xem thêm về trường Đại Học Kyonggi> III. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANNAM  [caption id="attachment_10794" align="alignnone" width="1575"] Sinh viên trường Đại học Hannam[/caption] 3.1. Điều kiện nhập học  - Tốt nghiệp THPT với GPA trên 6.5 - Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm  - Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên (hoặc các bằng cấp tiếng Anh tương đương) - Nếu chưa có TOPIK thì phải du học tiếng Hàn 1 năm trước khi lên chuyên nghành - Có đủ sức khỏe & điều kiện tài chính để đi du học  3.2. Chuyên nghành đào tạo  Khoa Chuyên nghành Nhân văn      + Ngôn ngữ & văn học Hàn + Ngôn ngữ & văn học Anh + Văn hóa Nhật Bản + Văn hóa Pháp + Lịch sử + Cơ đốc giáo + Tư vấn Triết học Công nghệ & Kỹ thuật + Kỹ thuật máy tính + Kỹ thuật điện và điện tử + Truyền thông đa phương tiện + Hình ảnh phương tiện truyền thông + Kiến trúc (5 năm) + Kỹ thuật kiến trúc và dân dụng + Kỹ thuật công nghiệp + Kỹ thuật cơ khí Sư phạm       + Sư phạm tiếng Hàn + Sư phạm tiếng Anh + Sư phạm Toán + Sư phạm Lịch sử + Sư phạm Mỹ thuật + Sư phạm Kinh tế & Quản trị kinh doanh + Quản trị kinh doanh + Kế toán + Thương mại toàn cầu + Kinh tế học + Quản trị khách sạn + Thống kê tài chính Khoa học xã hội – Luật + Luật + Luật và Tư pháp + Hành chính công + Cảnh sát + Chính trị + Phúc lợi xã hội + Truyền thông Bộ Quốc phòng Khoa học đời sống – Công nghệ Nano + Khoa học đời sống + Thực phẩm dinh dưỡng + Hóa học + Toán học + Công nghệ hóa học và vật liệu + Y tá Giáo dục đại cương Talmeji + Truyền thông quảng cáo + Khoa học Tài chính + Văn hóa & Du lịch + Kinh doanh phát triển quốc tế + Khu vực Trung Quốc + Khu vực Indonesia + Khu vực Việt Nam + Viện bảo tàng Kinh doanh toàn cầu + Kinh doanh toàn cầu (tiếng Anh) + Kinh doanh IT toàn cầu Liên kết – Sáng tạo + Chuyên ngành Thông – Biên dịch tiếng Hàn + Chuyên ngành Khoa học Mỹ thuật 3.3. Học phí  - Phí xét tuyển: 150,000 KRW - Phí nhập học: 718,400 KRW - Học phí theo từng Khoa: + Khoa Nhân văn; Khoa Khoa học xã hội – Luật : 3,222,450 KRW/kỳ + Khoa Công nghệ & Kỹ thuật: 4,157,200 KRW/kỳ + Khoa Sư phạm, Kinh tế & Quản trị kinh doanh: 3,217,300 KRW/kỳ + Khoa Khoa học đời sống – Công nghệ Nano: 3,774,350 KRW/kỳ (Y tá: 3,715,900 KRW/kỳ) + Khoa Kinh doanh toàn cầu: 3,695,850 KRW/kỳ + Liên kết – Sáng tạo: 4,150,550 KRW/kỳ  3.4. Học bổng  Phân loại Điều kiện Quyền lợi Học bổng dành cho sinh viên với Khoa Kinh doanh toàn cầu Dưới TOEFL IBT 70 hoặc IELTS 5.0 - Miễn 100% phí nhập học - Miễn 40% học phí Cao hơn TOEFL IBT 71 hoặc IELTS 5.5 - Miễn 100% phí nhập học - Miễn 50% học phí Các khoa còn lại TOPIK 3          - Miễn 100% phí nhập học - Miễn 40% học phí TOPIK 4 - Miễn 100% phí nhập học - Miễn 50% học phí TOPIK 5 - Miễn 100% phí nhập học - Miễn 60% học phí TOPIK 6 - Miễn 100% phí nhập học - Miễn 70% học phí Học bổng dành cho SV đang theo học TOPIK 4 trở lên (hoặc TOEFL IBT 71 hoặc IELTS 5.5 trở lên với Khoa Kinh doanh toàn cầu) GPA 2.50 ~ 3.49 - Miễn 30% học phí GPA 3.50 ~ 3.99 - Miễn 50% học phí GPA 4.00 ~ 4.50 - Miễn 100% học phí Học bổng TOPIK Sinh viên đạt thành tích cao trong bài thi TOPIK (nhận tối đa 1,000,000 KRW/ sinh viên) TOPIK 4 - Học bổng 200.000 KRW TOPIK 5          - Học bổng 500.000 KRW TOPIK 6          - Học bổng 1.000.000 KRW Học bổng Rainbow Dành cho tất cả sinh viên. Dựa trên điểm tích lũy qua các hoạt động và thành tích học tập. - Học bổng từ 150,000 KRW ~ 1,000,000 KRW IV. KÝ TÚC XÁ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANNAM  Mỗi phòng đều được trang bị bàn học, ghế, sử dụng chung wifi. Chăn, gối, ga trải giường sẽ được cung cấp khi sinh viên chuyển vào. Có phòng tự học, sinh hoạt chung, bếp, phòng ăn, phòng máy tính, phòng tập gym, phòng giặt.  Phí KTX:  - KTX cũ:  + Phòng đôi (lớn): 1.180.000 KRW/ 6 tháng + Phòng đôi (nhỏ): 1.100.000 KRW/ 6 tháng  - KTX mới: 930.000 KRW/ 6 tháng  - Nuri Hall: 780.000 KRW/6 tháng  - KTX viện Hàn ngữ: 390.000 KRW/ 3 tháng  [caption id="attachment_10795" align="aligncenter" width="740"] Hình ảnh ký túc xá phòng 4 người tại Đại học Hannam [/caption]   [caption id="attachment_10796" align="aligncenter" width="740"] Hình ảnh ký túc xá phòng 4 người tại Đại học Hannam[/caption] [caption id="attachment_10790" align="alignnone" width="1536"] Bạn Ngọc Dung - Học sinh của YK Education đạt chứng nhận cấp 4 tiếng Hàn của trường Đại Học Hannam [/caption] Là đại diện cho trường Đại Học Hannam tại Việt Nam YK Education rất vui mừng khi gửi được những học sinh đều đặn qua mỗi kỳ tuyển sinh, hơn nữa các bạn luôn đạt được những đạt thành tích tốt học tập, điều đó thúc đẩy chúng tôi ngày một cố gắng hơn nữa để hoàn thiện chất lương dịch vụ vươn lên trở thành trung tâm du học uy tín hàng đầu.  Tính đến năm 2023, Đại học Hannam hiện đang là trường TOP 2, vậy nên các bạn cần học tiếng Hàn thật tốt để phỏng vấn với trường và Lãnh Sự Quán, còn công tác xử lý hồ sơ cũng như các vấn đề khác hãy để YK lo nhé!  _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC INJE – 인제대학교 Busan
12/04/2023 8 phút đọc

ĐẠI HỌC INJE – 인제대학교

Trường đại học Inje là một trường Đại học tư thục lâu đời tại Hàn Quốc, xuất phát tiền thân từ bệnh viện Paik với những chuyên ngành nổi bật của trường có thể kể đến như là các ngành khoa học, công nghệ,… <Tìm hiểu thêm về TOP Trường Đại học ở Busan> [caption id="attachment_10763" align="alignnone" width="1324"] Hoa anh đào nở tuyệt đẹp bên trường Đại học Inje [/caption] I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC INJE Trường đại học Inje là một trường đại học phát triển từ nguồn gốc bệnh viện Paik – một tổ chức đại diện của bệnh viện Hàn Quốc. Bệnh viện Paik mở cửa vào năm 1932, và trường Inje thành lập vào năm 1979. Trường tập trung vào giáo dục của lĩnh vực chuyên môn và cùng với giáo dục nhân văn, đưa vào thực tiễn tình yêu nhân loại, tôn trọng sinh mệnh, bảo vệ thiên nhiên bằng tinh thần sáng tạo lòng đức độ cứu thế để giúp thế gian bằng đức độ và nhân từ cùng với lòng đức độ cứu nhân. Trường Đại học Inje có 2 cơ sở: Gimhae (Gyeongsangnam) và Busan. Những chuyên ngành nổi bật của trường có thể kể đến như là các ngành khoa học, công nghệ,… » Tên tiếng Hàn: 인제대학교 » Tên tiếng Anh: Inje University » Loại hình: Tư thục » Năm thành lập: 1932 » Học phí học tiếng Hàn: 5.000.000 KRW/năm » Địa chỉ: 197 Inje-ro, Hwalcheon-dong, Gimhae, Gyeongsangnam-do, Hàn Quốc » Website: http://www.inje.ac.kr [caption id="attachment_10764" align="aligncenter" width="750"] Kim Chung Sub - Nhà nghiên cứu, Tiến sĩ Khoa Học Thần Kinh là cựu sinh viên nổi bật của trường Đại học Inje[/caption] <Xem thêm về trường Đại học Keimyung> Một số thành tích nổi bật của trường Đại học Inje: Trường đại học Inje được Bộ Giáo dục và Đào tạo Hàn Quốc chọn để trở thành thành viên của chương trình PRIME năm 2016 (đây là chương trình giáo dục đáp ứng theo nhu cầu của ngành công nghiệp, một dự án được thiết kế nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong các lĩnh vực kỹ thuật), dự án sẽ mang lại 42 triệu đô la trong 3 năm cho trường Inje. Trường đứng hạng thứ 8 trong bảng xếp hạng trường đại học toàn diện (JoongAng Daily’s) năm 2014. Sinh viên của trường Inje được giảm chi phí y tế tại những bệnh viện Inje University Paik Hospitals (có 5 bệnh viện trên khắp cả nước). Có vị trí tiếp xúc cao với những thành phố lân cận (hệ thống xe bus thuận tiện di chuyển, chỉ mất 1 giờ đến Busan và 3 giờ đến Seoul [caption id="attachment_10765" align="alignnone" width="1326"] Một số hoạt động học tập, ngoại khóa và giao lưu của trường Đại học Inje [/caption] II. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG HÀN TẠI ĐẠI HỌC INJE 2.1. Điều kiện nhập học - Tốt nghiệp THPT với điểm GPA 6.5 trở lên - Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm - Đáp ứng đủ điều kiện tài chính và sức khỏe để nhập học  2.2. Học phí tiếng Hàn Loại phí Chi tiết Phí tuyển sinh 50.000 KRW Học phí chính thức 5.000.000 KRW/năm Phí bảo hiểm 110.000 KRW Phí KTX  ~ 700.000 KRW/4 tháng (2 người/1 phòng, không bao gồm bữa ăn) Thời gian lớp học 09:00~12:40 (thứ 2 ~ thứ 6) 13:00~16:40 (thứ 2 ~ thứ 6) III. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC TẠI ĐẠI HỌC INJE  3.1. Điều kiện nhập học  - Tốt nghiệp THPT với GPA trên 6.5 - Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm  - Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên (hoặc các bằng cấp tiếng Anh tương đương) - Nếu chưa có TOPIK thì phải du học tiếng Hàn 1 năm trước khi lên chuyên nghành - Có đủ sức khỏe & điều kiện tài chính để đi du học  [caption id="attachment_10768" align="alignnone" width="1440"] Sinh viên Đại học Inje đến từ nhiều quốc gia khác nhau[/caption] 3.2. Chuyên nghành đào tạo & học phí  Phí xét tuyển: 60.000 KRW Phí nhập học: 228.000 KRW Trường Ngành Học kỳ (1 kỳ) Y - Y dự bị - Y học 5.011.000 KRW Điều dưỡng Điều dưỡng 3.485.000 KRW Khoa học – Nghệ thuật khai phóng - Ngôn ngữ và văn học - Ngôn ngữ và văn học Nhật - Ngôn ngữ và văn học Trung - Văn hóa và nhân văn - Chăm sóc sức khỏe thể thao - Toán ứng dụng 2.840.000 KRW Khoa học xã hội - Dịch vụ công - Quản lý và chính sách y tế - Phúc lợi xã hội - Tư vấn và điều trị tâm lý - Nghiên cứu gia đình & người tiêu dùng Sư phạm mầm non Sư phạm đặc biệt 2.840.000 KRW Truyền thông đại chúng 2.890.000 KRW Thống kê 3.415.000 KRW Kinh doanh Kinh doanh 2.840.000 KRW Kỹ thuật - Kiến trúc - Kỹ thuật năng lượng - Kỹ thuật quản lý công - nghiệp - Kỹ thuật Môi trường Xây dựng - Kỹ thuật môi trường - Kỹ thuật dân dụng và đô thị - Kỹ thuật cơ khí, ô tô, viễn thông, điện tử 4.053.000 KRW - Kỹ thuật thiết kế - Thiết kế đa phương tiện - Kiến trúc nội thất 3.415.000 KRW AI - Mô phỏng Drone IoT 3.415.000 KRW - Kỹ thuật máy tính 4.053.000 KRW Khoa học y tế và chăm sóc sức khỏe - Vật lý trị liệu - Kỹ thuật an toàn và Sức khỏe nghề nghiệp - Bệnh lý lâm sàng - Trị liệu nghề nghiệp 3.485.000 KRW - Kỹ thuật y sinh 4.053.000 KRW - Quản lý y tế 2.905.000 KRW Công nghệ thông tin Bio-nano - Khoa học và Kỹ thuật nano - Kỹ thuật dược phẩm - Công nghệ thông tin chăm sóc sức khỏe 4.053.000 KRW - Thực phẩm và Khoa học đời sống - Công nghệ sinh học 3.485.000 KRW Dược Dược học 5.011.000 KRW Nghệ thuật – Khoa học - Hóa sinh y học - Chăm sóc sức khỏe thể thao 3.415.000 KRW - Âm nhạc 4.216.000 KRW - Văn học và Ngôn ngữ Quốc tế - Nhân văn và Hội tụ Văn hóa 2.840.000 KRW 3.3. Học bổng Loại học bổng Chi tiết Học bổng Giảm phí nhập học Có TOPIK 5 hoặc GPA 80/100 trở lên tại trường trước đó, thì sẽ được miễn phí nhập học Những sinh viên còn lại về cơ bản sẽ được giảm 50% phí nhập học Lúc nhập học Học bổng học tập xuất sắc Giảm 30%: GPA 60/100 trở lên tại trường trước đó / GPA từ 2.0 trở lên vào học kỳ trước Giảm 50%: GPA 70/100 trở lên tại trường trước đó / GPA 3.0 trở lên ở học kỳ trước Giảm 80%: GPA 80/100 trở lên tại trường trước đó / GPA 4.0 trở lên vào học kỳ trước Lúc nhập học Sau khi đăng ký: Giảm học phí theo cấp học kỳ trước Học bổng gia nhập Nếu có TOPIK 3 trở lên hoặc hoàn thành trình độ trung cấp từ Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc Inje, thì sẽ được giảm 20% học phí của học kỳ đầu tiên. Lúc nhập học Học bổng tài năng vượt trội Nếu có điểm đầu vào tốt và trình độ tiếng Hàn cao với thư giới thiệu, thì sẽ có thể nhận được học bổng này với sự cho phép của Hiệu trưởng Đại học Inje. 500.000 KRW / 1 học kỳ (Tối đa 8 học kỳ) Phải đạt GPA 2.5 mỗi kỳ Mỗi kỳ Học bổng TOPIK TOPIK Level 4: 500,000 KRW TOPIK Level 5: 700,000 KRW TOPIK Level 6: 1,000,000 KRW Được trao một lần cho một sinh viên đã đạt được tiêu chí cấp độ TOPIK cho học bổng mỗi học kỳ Học bổng khuyến khích Dành cho sinh viên có điểm GPA cải thiện: 0.5 – 1.0: 200,000 KRW 1.0 – 1.5: 300,000 KRW 1.5 – 2.0: 400,000 KRW Từ 2.0 trở lên: 500,000 KRW Mỗi kỳ Học bổng hỗ trợ cuộc sống Học sinh được chọn từ 30% học sinh hàng đầu thông qua đánh giá của các cố vấn, tham gia các chương trình của trường. Tối đa 1.000.000 KRW / học kỳ. Mỗi kỳ [caption id="attachment_10766" align="alignnone" width="1326"] Khuôn viên giao tiếp và chia sẻ kiến ​​thức[/caption] IV. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC INJE  Ký túc xá Loại phòng Phí KTX/kỳ Yanghyeonjae         2 người/phòng         630.000 KRW I.G.T  2 người/phòng         630.000 KRW Bio-tech Village      2 người/phòng         750.000 KRW Phí ăn uống: 500.000 won/học kỳ Phục vụ ăn uống 2 bữa/ngày (sáng, tối) Thức ăn tự chọn [caption id="attachment_10769" align="aligncenter" width="800"] Ký túc xá Đại học Inje [/caption] [caption id="attachment_10770" align="aligncenter" width="800"] Ký túc xá Đại học Inje [/caption] [caption id="attachment_10767" align="aligncenter" width="843"] Học viên của YK nhập học trường Đại học Inje [/caption] Trên đây là những thông tin về trường Đại học Inje mà YK Education muốn gửi đến các bạn. Nếu các bạn có điều thắc mắc gì về du học đại học tại trường Inje hay du học Hàn Quốc thì đừng chần chờ đăng ký hoặc liên hệ ngay với chúng tôi qua số hotline: 0934 042 734!!  _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp

Tư vấn miễn phí

Bắt đầu hành trình của bạn cùng YK Group | Du học Hàn Quốc

Nhận lộ trình trường, học bổng và hồ sơ phù hợp trong 24 giờ.

0934 042 734