YK Group | Du học Hàn Quốc
Top trường Hàn Quốc

Top trường Hàn Quốc

Tổng hợp các trường đại học, cao đẳng uy tín tại Hàn Quốc theo từng khu vực, giúp bạn dễ dàng chọn trường phù hợp với ngành học và ngân sách.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SILLA HÀN QUỐC Busan
03/06/2024 11 phút đọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SILLA HÀN QUỐC

Năm 2006, Đại học Silla là học viện đầu tiên xuất bản sách giáo khoa tiếng Hàn (tổng cộng 12 tập) lần đầu tiên tại Busan (bằng các ngôn ngữ địa phương). Trường được chọn làm cơ sở đào tạo tiếng Hàn dành cho sinh viên nước ngoài nhận học bổng sau đại học do chính phủ mời (học bổng chính phủ GKS) và là trường Đại học hỗ trợ chương trình đào tạo tiếng Hàn do Bộ Giáo dục, Khoa học và Công nghệ chỉ định. I. Tổng quan về trường Đại học Silla Tên tiếng Hàn: 신라대학교 Tên tiếng Anh: Silla University Loại hình: Tư thục Năm thành lập: 1954 Học phí học tiếng Hàn: 4,600,000 KRW/năm Địa chỉ: 140 Baegyang-daero (Blvd), 700beon-gil (Rd.), Sasang-Gu, Busan, Hàn Quốc Website: silla.ac.kr/en/ Xem thêm về trường Đại học Daegu Haany II. Giới thiệu về trường Đại học Silla Với trải nghiệm hơn 6 thập kỷ phát triển kể từ khi được thành lập vào năm 1954, Đại học Silla (신라대학교) tự hào là cái nôi đào tạo uy tín tại thành phố biển xinh đẹp Busan, Hàn Quốc. Tiền thân Silla là Trường Cao đẳng Nữ sinh Busan, Silla đã vươn mình trở thành một trường Đại học đa ngành, đa lĩnh vực với hệ thống giáo dục chất lượng cao, thu hút đông đảo sinh viên trong và ngoài nước. [caption id="attachment_13167" align="alignnone" width="919"] Trường Đại học Silla Hàn Quốc - YK Education[/caption] Sở hữu bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy và đào tạo, luôn đổi mới và cập nhật xu hướng giáo dục tiên tiến nhất, Đại học Silla hiện có hệ thống đào tạo đa dạng với 10 trường đại học trực thuộc, 6 trường sau Đại học và hơn 60 chuyên ngành đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập và định hướng nghề nghiệp phong phú của sinh viên. Tự hào là ngôi trường uy tín với bề dày lịch sử và chất lượng đào tạo hàng đầu tại thành phố cảng Busan, Đại học Silla ghi dấu ấn bởi những điểm nổi bật sau: Được Bộ Giáo dục công nhận "Hệ thống Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Quốc tế" (IEQAS) Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp làm việc tại các công ty quốc tế luôn dẫn đầu Lọt top 10 trường đào tạo tiếng Hàn tốt nhất Được bình chọn là một trong 10 trường có cảnh quan đẹp nhất theo báo Korean College Newspaper Xếp hạng 1 về hệ thống giảng dạy theo báo Joong-ang Newspaper bình chọn Lọt top 26 trường đại học Châu Á về quốc tế hóa được đánh giá bởi QS và Chosun News Top trường Đại học khu vực Busan III. Du học Hàn Quốc tại trường Đại học Silla [caption id="attachment_13170" align="alignnone" width="900"] Trường Đại học Silla Hàn Quốc - YK Education[/caption] 3.1 Du học hệ tiếng Năm 2006, Đại học Silla là học viện đầu tiên xuất bản sách giáo khoa tiếng Hàn (tổng cộng 12 tập) lần đầu tiên tại Busan (bằng các ngôn ngữ địa phương). Trường được chọn làm cơ sở đào tạo tiếng Hàn dành cho sinh viên nước ngoài nhận học bổng sau Đại học do chính phủ mời (học bổng chính phủ GKS) và là trường Đại học hỗ trợ chương trình đào tạo tiếng Hàn do Bộ Giáo dục, Khoa học và Công nghệ chỉ định. Đại học Silla vận hành nhiều chương trình trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc, tư vấn và hỗ trợ dành cho sinh viên nước ngoài nhằm cung cấp nền giáo dục khác biệt, cho phép du học sinh cùng nhau hiểu và trải nghiệm ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc. Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 7.0 Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm  Đủ điều kiện về sức khỏe và tài chính theo quy định du học Hàn Quốc Thông tin khóa học  Thời gian học Học kỳ 1: 20 tuần (480 giờ) đầu tháng 3 Học kỳ 2: 20 tuần (480 giờ) đầu tháng 9 Học phí 4.600.000 KWR/năm Phí đăng ký 50,000 KWR KTX  1.005.000 - 1.246.000 KWR (6 tháng) Tuyển sinh du học Hàn Quốc 2024 3.2 Du học hệ Đại học Chuyên ngành Phí đăng ký: 50,000 KRW Phí nhập học: 240,000 KRW Bảo hiểm: 90,000 KRW/1 năm Trường Ngành Khoa học xã hội và Nhân văn Viết sáng tạo và Phê bình văn học Lịch sử và Văn hóa Hành chính cảnh sát Hành chính công Luật công vụ Thư viện và Khoa học thông tin Quan hệ quốc tế Ngôn ngữ và Nghiên cứu Nhật Bản Ngôn ngữ và Nghiên cứu Trung Quốc Kinh doanh toàn cầu Quản trị Du lịch quốc tế (Quản trị Du lịch quốc tế; Quản trị Khách sạn – Du thuyền) Logistics thương mại Kinh tế toàn cầu Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh; Hệ thống thông tin quản lý; Kế toán thuế) Quảng cáo và Quan hệ công chúng Tiếng Anh thực hành công nghiệp Sức khỏe và Phúc lợi Phúc lợi xã hội Tư vấn – Phúc lợi tâm lý Hành chính Y tế Giáo dục thể chất (Giáo dục thể chất; Giáo dục thể chất đặc biệt) Kinh doanh Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh; Hệ thống thông tin quản lý) Kế toán và Thuế Quảng cáo và Quan hệ công chúng Khoa học đời sống và y tế Kỹ thuật dược Kỹ thuật thực phẩm sinh học Khoa học đời sống Thực phẩm và Dinh dưỡng Nghệ thuật biểu diễn sáng tạo Âm nhạc Vũ đạo Kỹ thuật tích hợp MICT Kỹ thuật Phương tiện thông minh (Kỹ thuật ô tô; Hội tụ CNTT – ô tô; Thiết kế ô tô) Kỹ thuật phần mềm máy tính (Hội tụ loT; Dữ liệu đám mây; Bảo mật thông tin) Kỹ thuật điện và điện tử thông minh (Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật lưới thông minh) Kỹ thuật cơ khí hội tụ (Kỹ thuật cơ khí thông minh; Kỹ thuật thiết kế cơ khí) Kỹ thuật Kiến trúc (Kỹ thuật kiến trúc; Kiến trúc; Thiết kế nội thất) Kỹ thuật hóa học Hóa học môi trường năng lượng Kỹ thuật vật liệu mới (Kỹ thuật vật liệu tiên tiến; Kỹ thuật luyện kim) Trí tuệ nhân tạo Thiết kế Thiết kế thời trang công nghiệp (Thiết kế công nghiệp; Thiết kế thời trang) Nghệ thuật thiết kế (Thiết kế trực quan; Thiết kế trang sức; Nghệ thuật tượng hình) Sư phạm Sư phạm Mầm non Tiếng Hàn Tiếng Nhật Tếng Anh Lịch sử Toán Máy tính Học phí Trường Học phí (1 kỳ) Học phí thực (giảm 15%) Ghi chú Khoa học xã hội và Nhân văn 2,852,000 KRW 2,424,200 KRW Giảm 15% học phí Hỗ trợ 500,000 KRW/1 kỳ như chi phí trợ cấp sinh hoạt (tổng 8 kỳ) Học bổng được trao dựa trên kết quả học tập Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất 3,404,000 KRW 2,839,400 KRW Điều dưỡng, Sức khỏe 3,893,000 KRW 3,309,050 KRW Kỹ thuật, Nghệ thuật 3,893,000 KRW 3,309,050 KRW Học bổng Học bổng Điều kiện Giá trị học bổng Học bổng nhập học hệ đại học TOPIK cấp 5 hoặc 6 Miễn 100% phí nhập học và 100% học phí học kỳ đầu Học bổng thông thường GPA trên 2.5 và chuyên cần trên 60% Miễn 15% học phí (lên đến 8 học kỳ) Trợ cấp hỗ trợ sinh hoạt GPA trên 2.5 và chuyên cần trên 60% 500,000 KRW cấp cho mỗi học kỳ để giúp trang trải chi phí sinh hoạt (lên đến 8 học kỳ) Học bổng kết quả học tập Đạt được GPA tốt Điểm A: Miễn 85% học phí Điểm B: Miễn 55% học phí Điểm C: Miễn 35% học phí Bao gồm Học bổng chung (miễn 15% học phí) Học bổng lãnh đạo Thành viên của Hội Sinh viên nước ngoài Chủ tịch: Miễn 85% học phí Trưởng phòng: Miễn 35% học phí Bao gồm Học bổng chung (Miễn 15% học phí) Học bổng TOPIK Đạt TOPIK 4 – 6 500,000 KRW cho mỗi cấp độ đạt được (thi được cấp cao hơn sẽ tiếp tục nhận được học bổng) 3.3 Du học hệ Cao học Chuyên ngành Phí đăng ký: 50,000 KRW Phí nhập học: 590,000 KRW Bảo hiểm: 90,000 KRW/1 năm Khoa Chuyên ngành Thạc sĩ Tiến sĩ Nhân văn Khu vực Quốc tế, Ngôn ngữ và Văn học Khu vực Quốc tế Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc Ngôn ngữ và Văn học Nhật Bản ✓ ✓ Hành chính công Hành chính công Quản lý sức khỏe Luật ✓ ✓ Quản trị Quản trị Hệ thống thông tin quản lý Kế toán ✓ ✓ Kinh tế – Thương mại quốc tế Ngoại thương Kinh tế ✓ ✓ Sức khỏe và Phúc lợi Phúc lợi xã hội Nghiên cứu gia đình Quản trị du lịch Quảng cáo và Quan hệ công chúng ✓ ✓ Sức khỏe và Phúc lợi Quản lý lưu trữ Nghiên cứu Hàn Quốc Vật lý trị liệu ✓ Sư phạm Triết lý sư phạm và Lịch sử sư phạm Đánh giá sư phạm Kỹ thuật sư phạm Tư vấn Tâm lý Quản lý sư phạm Sư phạm tiếng Hàn Sư phạm tiếng Anh Sư phạm tiếng Nhật Sư phạm Thư viện Sư phạm Máy tính Sư phạm Toán Sư phạm mầm non ✓ Khoa học tự nhiên Khoa học sinh học Khoa học sinh học, Kỹ thuật ẩm thực, Kỹ thuật dược ✓ ✓ Dinh dưỡng thực phẩm ✓ ✓ Dinh dưỡng thực phẩm Dinh dưỡng lâm sàng ✓ Vật lý trị liệu ✓ ✓ Kỹ thuật Kỹ thuật dung hợp Kỹ thuật máy tính – thông tin, Kỹ thuật cơ khí ô tô ✓ ✓ Kỹ thuật tổng hợp hóa học xanh ✓ ✓ Kỹ thuật vật liệu ✓   Kỹ thuật về Điện tử & Vật liệu điện tử Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật về Hóa học ứng dụng năng lượng ✓ ✓ Nghệ thuật Âm nhạc Vocal, Piano, Orchestral ✓ Mỹ thuật Hội họa phương Đông Hội họa phương Tây Điêu khắc Lý thuyết nghệ thuật ✓ Vũ đạo Biểu diễn vũ đạo Giáo dục vũ đạo Liệu pháp vũ đạo ✓ Thiết kế Thiết kế Trang phục Thủ công Quản trị Thiết kế ✓ ✓ Giáo dục thể chấtQuản trị Văn hóa – Nghệ thuật ✓ ✓ Nghệ thuật tích hợp ✓ ✓ Học phí Trường Khoa Học phí (1 kỳ) Học phí thực (giảm 40-50%) Ghi chú Thông thường Khoa học xã hội và Nhân văn 3,726,000 KRW 1,863,000 KRW Giảm 40% học phí mỗi kỳ Khoa học tự nhiên Giáo dục thể chất 4,303,000 KRW 2,151,500 KRW Kỹ thuật Nghệ thuật 4,847,000 KRW 2,423,500 KRW Sư phạm (Thạc sĩ) 3,017,000 KRW 1,508,500 KRW Giảm 50% học phí mỗi kỳ Phúc lợi xã hội (Thạc sĩ) 2,829,000 KRW 1,415,500 KRW Học bổng Học bổng Điều kiện Giá trị học bổng Học bổng thông thường Tất cả SV cao học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) Miễn 40 – 50% học phí mỗi kỳ Học bổng nhập học Thạc sĩ Tốt nghiệp hệ Cử nhân ở Đại học Silla với GPA cao GPA từ 3.5 trở lên: Miễn 30% học phí học kỳ đầu GPA từ 4.0 trở lên: Miễn 60% học phí học kỳ đầu Học bổng nhập học Tiến sĩ Tốt nghiệp hệ Thạc sĩ ở Đại học Silla Miễn 100% phí nhập học Học bổng Hội sinh viên Thành viên của Hội Sinh viên cao học Miễn 10% học phí Học bổng trợ giảng (TA) Trợ giảng cấp 1: Miễn 20% học phí Trợ giảng cấp 2: Miễn 10% học phí Học bổng hỗ trợ nghiên cứu (RA) Miễn 30% học phí IV. Ký túc xá trường Đại học Silla [caption id="attachment_13169" align="alignnone" width="800"] Ký túc xá Đại học Silla Hàn Quốc - YK Education[/caption] Ký túc xá Loại phòng (KWR) Ghi chú 4 người 2 người Baekyang  1.005.000 1.250.000 Bữa ăn bao gồm Các ngày trong tuần: bữa sáng và bữa tối Cuối tuần: bữa sáng, bữa trưa và bữa tối Global Town 1.180.000 1.246.000 Bao gồm các bữa ăn (10 bữa/tuần) Hy vọng với những thông tin về trường Đại học Silla mà YK tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và trở thành cẩm nang trong việc lựa chọn trường Đại học cho kế hoạch du học Hàn Quốc sắp tới của bạn. Liên hệ ngay với YK tại đây để giải đáp thắc mắc về trường Đại học Silla và được tư vấn miễn phí về du học Hàn Quốc nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703.488.486 (Mrs. Ly) Zalo: 0703.488.486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DAEGU HAANY – 대구한의대학교 Daegu
31/05/2024 9 phút đọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DAEGU HAANY – 대구한의대학교

Đại học Daegu Haany - Nơi chắp cánh ước mơ cho tương lai ngành Y học cổ truyền Hàn Quốc. Đại học Daegu Haany (DHU) mang sứ mệnh cao cả đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, góp phần gìn giữ và phát huy tinh hoa Y học cổ truyền Hàn Quốc. I. Tổng quan về trường Đại học Daege Haany Tên tiếng Hàn: 대구한의대학교 Tên tiếng Anh: Daegu Haany University Năm thành lập: 1980 Học phí tiếng Hàn: 4,500,000 KRW/năm Chi phí ký túc xá: 900.000 KRW/6 tháng Website: dhu.ac.kr Địa chỉ:  Samsung Campus:1 Haany-daero , Gyeongsan-si, Gyeongsangbuk-do  Osung Campus: 285-10 Eobongji-gil, Gyeongsan-si, Gyeongsangbuk-do Soosung Campus: 136 Sincheondong-ro, Suseong-gu, Daegu Xem thêm về trường Đại học Pai Chai II. Giới thiệu về trường Đại học Daegu Haany Thành lập năm 1980, Đại học Daegu Haany (DHU) là trường Đại học tư thục uy tín tọa lạc tại Gyeongsangbuk, Hàn Quốc. Daegu Haany xếp hạng thứ 93 trong các trường Đại học Hàn Quốc năm 2023. Trường hiện có 3 học xá hiện đại, 5 trường Đại học trực thuộc và 5 viện đào tạo sau Đại học. [caption id="attachment_13145" align="alignnone" width="987"] Trường Đại học Daegu Haany [/caption] Tọa lạc tại Gyeongsan - Hàn Quốc, Daegu Haany sở hữu 3 cơ sở rộng rãi, khang trang với đầy đủ tiện nghi hiện đại. Với thế mạnh về công nghệ sinh học, y học và vật trị liệu tại Hàn Quốc, Daegu Haany là một trong những trường Đại học có chương trình dạy chuyên sâu về Đông Y hiếm hoi ở Hàn Quốc.  Với định hướng giáo dục hiện đại và đổi mới, trường Đại học Daegu Haany đạt được nhiều thành tích nổi bật như:  Được Chính phủ Hàn Quốc công nhận là cơ quan thực hiện giáo dục đại học xuất sắc. Trường Đại học hàng đầu trong dự án “Liên kết giáo dục với các doanh nghiệp (PRIME)” của chính phủ Hàn Quốc. Là đơn vị tiên phong trong phát triển năng lực Nghiên cứu và Đào tạo Nhân tài (CORE) của Bộ Giáo dục Hàn Quốc. Tham gia dự án “Nâng cao năng lực quản lý và thu hút sinh viên nước ngoài” của Bộ Giáo dục Hàn Quốc (2015). DHU không ngừng cải thiện chương trình học, đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ giảng viên tâm huyết để mang đến cho sinh viên nền giáo dục y học cổ truyền và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao nhất. Với chiến lược phát triển rõ ràng và mục tiêu cụ thể, Đại học Daegu Haany đang nỗ lực từng ngày để trở thành một trong những trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc trong lĩnh vực y học cổ truyền và chăm sóc sức khỏe. [caption id="attachment_13146" align="alignnone" width="800"] Du học tại Đại học Daegu Haany[/caption] Top trường Đại học khu vực Daegu III. Du học Hàn Quốc tại trường Đại học Daegu Haany 3.1 Du học hệ tiếng Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 6.5 Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm  Đủ điều kiện về sức khỏe và tài chính theo quy định du học Hàn Quốc Thông tin khóa học  Các kỳ nhập học Kỳ tháng 3 (17.01 - 26.01.2024) Kỳ tháng 6 (25.03 - 13.04.2024) Kỳ tháng 9 (17.06 - 25.06.2024) Kỳ tháng 12 (chưa xác định) Thời gian học 180h (4 giờ/ngày x 5 ngày/tuần X 10 tuần) Học phí 4.500.000 KWR/năm Phí đăng ký 50,000 KWR KTX  900.000 KWR (6 tháng) Xem chi tiết tuyển sinh trường Đại học Daegu Haany tại đây. 3.2 Du học hệ Đại học Chuyên ngành - học phí Phí đăng ký: 30,000KRW Phí nhập học: 136,000 KRW Trường Khoa Học phí (1 kỳ) Đông Y   Khoa Y học cổ truyền Hàn Quốc 9.260.000 KRW Khoa Điều dưỡng 7.632.000 KRW Dược mỹ phẩm Khoa K-beauty Chuyên ngành vật liệu K-Beauty Chuyên ngành K-beauty business 7.505.000 KRW Khoa Thẩm mỹ Chuyên ngành công nghệ mỹ phẩm Chuyên ngành công nghệ chất lượng mỹ phẩm Chuyên ngành Dược lý mỹ phẩm 7.776.000 KRW Khoa Kỹ thuật Dược phẩm 7.776.000 KRW Khoa Kỹ thuật thiết kế công nghiệp   Khoa Thực phẩm và Công nghệ sinh học Phục hồi Chức năng và Sức khỏe   Khoa Chăm sóc sức khỏe Chuyên ngành Y tế công cộng Chuyên ngành Quản lý an toàn sức khỏe 7.276.000 KRW Khoa Thú y 7.276.000 KRW Khoa Trị liệu phục hồi chức năng Chuyên ngành Trị liệu phục hồi chức năng Chuyên ngành Kỹ thuật trị liệu phục hồi chức năng kỹ thuật số 7.776.000 KRW Khoa Y học thể thao Đông Phương 7.276.000 KRW Khoa Senior Sport 7.276.000 KRW Khoa Vật lý trị liệu 7.504.000 KRW Khoa Bệnh lý lâm sàng  7.504.000 KRW Khoa Giáo dục đặc biệt  6.024.000 KRW Khoa học Sức khỏe liên ngành Khoa Tâm lý trị liệu Chuyên ngành Trị liệu nghệ thuật Chuyên ngành Tư vấn tâm lý 7.276.000 KRW Khoa Tư vấn phúc lợi Chuyên ngành Tư vấn và giáo dục thanh thiếu niên Chuyên ngành Tư vấn phúc lợi trẻ em 5.684.000 KRW Khoa Du lịch – Food Business Chuyên ngành Hàng không – Du lịch Chuyên ngành Thực phẩm và Dinh dưỡng 7.276.000 KRW Khoa Cảnh sát quản lý hành chính 5.684.000 KRW Khoa An toàn phòng cháy chữa cháy và Môi trường 7.276.000 KRW Khoa Kiến trúc và Thiết kế nội thất 7.776.000 KRW Khoa Chăm sóc sắc đẹp 7.276.000 KRW Khoa Dịch vụ khách sạn ẩm thực & Bakery 7.276.000 KRW Khoa Quản lý thực phẩm/ Thực phẩm chăm sóc – Yaksun 7.276.000 KRW Khoa Công nghiệp trị liệu 7.776.000 KRW Quản lý toàn cầu Khoa giáo dục trọn đời Chuyên ngành giáo dục và phúc lợi trọn đời Chuyên ngành giáo dục và quản lý trọn đời 5.684.000 KRW Khoa Kinh doanh lâm nghiệp 7.276.000 KRW Khoa Công nghiệp thực phẩm HMR 7.276.000 KRW Khoa Phát triển Đông y 7.276.000 KRW Khoa Thiết kế 7.776.000 KRW Học bổng Phân loại Điều kiện Mức học bổng Học kỳ đầu tiên (Miễn giảm dựa trên trình độ TOPIK) TOPIK 5 trở lên 100% học phí TOPIK 3/ DHU TOPIK 3/ TOPIK 4 70% học phí TOPIK 2/ DHU TOPIK 2 50% học phí Học kỳ 2 và các kỳ sau (Miễn giảm dựa trên GPA) GPA 4.3 trở lên 100% học phí GPA 4.0 ~ 4.3 80% học phí GPA 3.0 ~ 4.0 50% học phí GPA 2.5 ~ 3.0 40% học phí Học bổng TOPIK dành cho du học sinh TOPIK 6 1,500,000 KRW TOPIK 5 1,000,000 KRW Tuyển sinh du học Hàn Quốc 2024 [caption id="attachment_13147" align="alignnone" width="600"]  Đại học Daegu Haany - Đào tạo Y học cổ truyền Hàn Quốc[/caption] 3.3 Du học hệ Cao học Chuyên ngành - học phí Chương trình thạc sĩ: 60,000 KRW Chương trình tiến sĩ và chương trình tích hợp thạc sĩ – tiến sĩ: 80,000 KRW Chương trình Chuyên ngành Học phí Thạc sĩ Tiến sĩ Tổng hợp Giáo dục đặc biệt ✓ 3,542,000 KRW Nghiên cứu Thanh thiếu niên ✓ 3,542,000 KRW Quản lý phúc lợi ✓ 3,904,000 KRW Khoa học thực phẩm ✓ ✓ Thạc sĩ: 4,649,000 KRW Tiến sĩ: 5,255,000 KRW Khoa học mỹ phẩm ✓ ✓ Thạc sĩ: 4,649,000 KRW Tiến sĩ: 5,255,000 KRW Công nghệ sinh học dược phẩm ✓ ✓ Thạc sĩ: 4,649,000 KRW Tiến sĩ: 5,255,000 KRW Kiến trúc &  An toàn và bảo vệ môi trường ✓ 4,649,000 KRW Sức khỏe cộng đồng ✓ 5,255,000 KRW Y học Hàn Quốc ✓ ✓ Tiến sĩ: 6,103,000 KRW Thạc sĩ (tích hợp): 6,330,000 KRW Y tế ✓ 4,649,000 KRW Kỹ thuật dược phẩm ✓ ✓ Thạc sĩ: 4,649,000 KRW Tiến sĩ: 5,255,000 KRW Tích hợp kiểm soát chất nghiện ✓ ✓ Thạc sĩ: 4,649,000 KRW Tiến sĩ: 5,255,000 KRW Khoa học và Công nghệ Mỹ phẩm ✓ 4,649,000 KRW Giáo dục trọn đời ✓ ✓ Thạc sĩ: 3,524,000 KRW Tiến sĩ: 3,904,000 KRW Chăm sóc trẻ em khuyết tật ✓ 3,524,000 KRW Chăm sóc sắc đẹp ✓ 4,649,000 KRW Trị liệu ✓ 5,255,000 KRW Sức khỏe động vật ✓ 4,649,000 KRW Sức khỏe liên ngành Sức khỏe cộng đồng ✓ 3,857,000 KRW Trị liệu Nghệ thuật ✓ 3,857,000 KRW Phúc lợi xã hội ✓ 2,899,000 KRW Phong thủy & Du lịch ✓ 2,899,000 KRW Cảnh sát quản lý hành chính ✓ 2,899,000 KRW Tư vấn và giáo dục thanh thiếu niên ✓ 2,899,000 KRW Quản lý Thể thao và Sức khỏe ✓ 3,857,000 KRW Bệnh lý lâm sàng ✓ 3,857,000 KRW Đông Y Công nghiệp Đông Y ✓ 2,899,000 KRW Quản lý thực phẩm – Yaksun ✓ 2,899,000 KRW Học bổng Học kỳ đầu tiên: Giảm 50% cho toàn bộ người học Các học kỳ tiếp theo: GPA Dưới 3.0 3.0 ~ 4.0 4.0 trở lên Học bổng 40% 50% 60% IV. Ký túc xá trường Đại học Deagu Haany Daegu Haany (DHU) có 3 khu ký túc xá dành cho sinh viên: Ký túc xá Kirin (Tòa 1, Tòa 2), Ký túc xá Hanul và Ký túc xá Hanvit. Mỗi khu ký túc xá đều được trang bị đầy đủ tiện nghi như hệ thống sưởi ấm và làm mát, phòng tắm, phòng vệ sinh, phòng giặt ủi, phòng đọc sách, phòng gym, phòng nghỉ,.. cho tất cả sinh viên quốc tế. Tòa Loại phòng Chi phí Ký túc xá Hanul Phòng 2 người 1,800,200 KRW Ký túc xá Hanvit Phòng 2 người 1,800,200 KRW Hy vọng với những thông tin về trường Đại học Daegu Haany mà YK tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và trở thành cẩm nang trong việc lựa chọn trường Đại học cho kế hoạch du học Hàn Quốc sắp tới của bạn. Liên hệ ngay với YK tại đây để giải đáp thắc mắc về trường Đại học Daegu Haany và được tư vấn miễn phí về du học Hàn Quốc nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703.488.486 (Mrs. Ly) Zalo: 0703.488.486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PAI CHAI HÀN QUỐC Daejeon
27/05/2024 9 phút đọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PAI CHAI HÀN QUỐC

Trường Đại học Pai Chai (배재대학교) là một trong những trường đại học lâu đời nhất Hàn Quốc, thành lập năm 1885. Trường đào tạo đa dạng ngành học, trong đó nổi bật các ngành như Quản trị Kinh doanh, Quản trị khách sạn, Thương mại và Logistics. Tọa lạc tại thành phố Daejeon sôi động - thành phố lớn thứ 5 của Hàn Quốc, Pai Chai mang đến cho sinh viên môi trường học tập lý tưởng và cơ hội trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc đích thực.  I. Tổng quan về trường Đại học Pai Chai Tên tiếng Hàn: 배재대학교 Tên tiếng Anh: Pai Chai University Loại hình: Tư thục Năm thành lập: 1885 Học phí tiếng Hàn: 6,000,000 KRW/ năm Địa chỉ: 155-40 Baejae-ro, Seo-gu, Daejeon, Hàn Quốc Website: pcu.ac.kr  Viện nghiên cứu Khoa học và Công nghệ tiên tiến Hàn Quốc - KAIST II. Giới thiệu về trường Đại học Pai Chai Đại học Pai Chai được thành lập bởi nhà truyền giáo người Mỹ Henry Appenzeller với tên gọi ban đầu là Cao đẳng Pai Chai. Đến năm 1980, trường chính thức được nâng cấp và đổi tên thành Đại học Pai Chai. Tên gọi "Pai Chai" xuất phát từ “배양” (nuôi dưỡng) và “영재” (anh tài, nhân tài) mang ý nghĩa "nuôi dưỡng nhân tài", thể hiện sứ mệnh cao cả của trường trong việc đào tạo những thế hệ sinh viên xuất sắc, góp phần vào sự phát triển của đất nước. [caption id="attachment_13130" align="alignnone" width="899"] Trường Đại học Pai Chai Hàn Quốc[/caption] Trường bao gồm 2 viện đào tạo, 33 khoa thuộc 6 đại học chuyên ngành, cùng với 26 chương trình đào tạo Thạc sĩ và 23 chương trình Tiến sĩ. Với thế mạnh cung cấp đa dạng các ngành học ở bậc đại học và cao học, Pai Chai nổi tiếng với các chương trình đào tạo các ngành như Quản trị Kinh doanh, Quản trị khách sạn, Thương mại và Logistics.  Tọa lạc tại thành phố Daejeon sôi động - thành phố lớn thứ 5 của Hàn Quốc, Pai Chai mang đến cho sinh viên môi trường học tập lý tưởng và cơ hội trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc đích thực. Từ Daejeon, sinh viên có thể dễ dàng di chuyển đến các vùng khác trong vòng 2 tiếng, thậm chí chỉ mất 50 phút để đến thủ đô Seoul. Đại học Pai Chai không chỉ thu hút sinh viên bởi chất lượng giáo dục hàng đầu mà còn bởi cơ sở vật chất vô cùng hiện đại và ấn tượng. Nổi bật trong số đó là Hội trường tưởng niệm Appenzeller - công trình mang tên người sáng lập trường, được thiết kế với kiến trúc độc đáo, kết hợp hài hòa giữa nét hiện đại và truyền thống. Hội trường đã vinh dự nhận giải thưởng Kiến trúc Hàn Quốc năm 1985 và trở thành biểu tượng của trường Pai Chai. Top trường Đại học tốt nhất Daejeon III. Du học Hàn Quốc tại trường Đại học Pai Chai 3.1 Du học hệ tiếng Viện Ngôn ngữ Hàn Quốc (ILC) trực thuộc Đại học Pai Chai được thành lập năm 1992. ILC xây dựng chương trình học bài bản, cập nhật, chú trọng rèn luyện kỹ năng giao tiếp thực tế. ILC quy tụ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, có chuyên môn cao, từng tham gia vào Ban ra đề và chấm điểm kỳ thi TOPIK uy tín. Xem chi tiết tuyển sinh du học tại Đại học Pai Chai Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 6.5 Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 2 năm  Đủ điều kiện về sức khỏe và tài chính theo quy định du học Hàn Quốc Thông tin khóa học  Các kỳ nhập học Kỳ tháng 3 (~ cuối tháng 2) Kỳ tháng 6 (~ cuối tháng 5) Kỳ tháng 9 (~ cuối tháng 8) Kỳ tháng 12 (~ cuối tháng 11) Thời gian học 200h (4 giờ/ngày x 5 ngày/tuần X 10 tuần) Học phí 1,500,000 KWR/kỳ KTX  600.000 - 750.000 KWR (3 tháng) Chương trình học Sơ cấp: dành cho người bắt đầu học tiếng Hàn. Bắt đầu học từ phụ âm và nguyên âm, giúp người học nói được những câu tiếng Hàn đơn giản và nói về cuộc sống thường ngày của bản thân bằng tiếng Hàn. Trung cấp: dành cho người học đã có thể tự mình giải quyết các vấn đề cơ bản trong cuộc sống tại Hàn Quốc, thông qua khóa học có thể hiểu thêm về văn hóa, xã hội Hàn và từ đó trải nghiệm cuộc sống tại Hàn Quốc sâu sắc hơn. Ngoài ra khóa học này còn giúp xây dựng nền tảng tiếng Hàn cho việc nhập học vào đại học. Cao cấp: Là chương trình giảng dạy tiếng Hàn trình độ cao cấp thông qua thảo luận và viết. Người học sẽ thảo luận về các chủ đề cao cấp như tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc, xã hội Hàn Quốc, chính trị Hàn Quốc, kinh tế Hàn Quốc, từ đó nêu lên suy nghĩ của mình thông qua các bài viết và phát biểu. Mục tiêu của khóa học này là nâng cao năng lực tiếng Hàn cũng như khả năng hiểu biết thông qua học tiếng Hàn, đồng thời giảng dạy các kỹ năng cần thiết cho việc học tập tại đại học. Tuyển sinh du học Hàn Quốc 2024 3.2 Du học hệ Đại học Phí đăng ký: 55,000 KRW Phí nhập học: 140,000 KRW (miễn phí toàn bộ cho sinh viên học tiếng tại Viện ngôn ngữ của trường) Trường Khoa Học phí (1 kỳ) Xã hội & Nhân văn Phúc lợi xã hội Cơ đốc giáo Giáo dục ngôn ngữ Hàn Ngoại thương Trung Quốc Nhật Bản Tiếng Anh Tây Ban Nha – Trung Nam Mỹ Luật cảnh sát Hành chính Tư vấn tâm lý 3,204,000 KRW Giáo dục mầm non 3,422,000 KRW Kinh doanh Quản trị kinh doanh Kinh doanh lưu thông thương mại Quản trị du lịch Quản trị Hàng không – Khách sạn 3,193,000 KRW E-Business 3,312,500 KRW Dịch vụ hàng không 3,531,000 KRW Sức khỏe con người Khoa học Y sinh Dinh dưỡng thực phẩm Trồng trọt và Lâm nghiệp Sức khỏe Ẩm thực nhà hàng 3,600,500 KRW Điều dưỡng 3,891,000 KRW Dung hợp sáng tạo AI – SW Kỹ thuật điện tử Kỹ thuật điện Kỹ thuật phần mềm AI Kỹ thuật hệ thống xây dựng – Máy bay không người lái – Đường sắt Kỹ thuật vật liệu mới 3,609,000 KRW Văn hóa – Nghệ thuật Kiến trúc Thiết kế nội thất Cảnh quan Nghệ thuật và Webtoon Video ảnh quảng cáo Media Content Thời trang Nghệ thuật trình diễn Thể thao giải trí Chăm sóc sắc đẹp 4,010,000 KRW [caption id="attachment_13129" align="alignnone" width="650"] Trường Đại học Pai Chai Hàn Quốc[/caption] 3.3 Du học hệ Cao học Phí đăng ký (Thạc sĩ): 50,000 KRW (Khoa Âm nhạc: 100,000 KRW) Phí đăng ký (Tiến sĩ): 70,000 KRW Phí nhập học: 775,000 KRW (miễn phí cho sinh viên tốt nghiệp tại hệ Đại học trường Đại học Pai Chai) Trường Khoa Thạc sĩ Tiến sĩ Xã hội & Nhân văn Giáo dục ngôn ngữ Hàn Giáo dục tiếng Anh TESOL – Văn học Anh Đông Á Giáo dục mầm non Quản trị kinh doanh Thương mại quốc tế Thương mại điện tử Quản lý Di sản Văn hóa – Lễ hội Du lịch Luật cảnh sát Hành chính Tư vấn Dịch vụ thể thao giải trí Thần học Phúc lợi ✓ ✓ Tư vấn tâm lý ✓ Khoa học Khoa học đời sống Cành quan trồng trọt ✓ ✓ Điều dưỡng ✓ Kỹ thuật Kỹ thuật vật liệu Khoa học máy tính Kỹ thuật thông tin truyền thông Kỹ thuật điện – điện tử Kỹ thuật Game đa phương tiện Kỹ thuật đường sắt – Môi trường xây dựng An ninh mạng ✓ ✓ Văn hóa – Nghệ thuật Âm nhạc Mỹ thuật ✓ IV. Ký túc xá trường Đại học Pai Chai Đại học Pai Chai cung cấp hệ thống ký túc xá hiện đại với đầy đủ tiện nghi, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên quốc tế. Ký túc xá được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết bao gồm: khu vực nghỉ ngơi, phòng học, quán cà phê, phòng giặt sấy, nhà ăn, cửa hàng tiện lợi,…cho tất cả sinh viên quốc tế. Tòa ký túc xá Loại phòng Chi phí (1 kỳ) PAITEL A (Nữ) Phòng đôi 660,000 KRW Phòng 3 người 610,000 KRW PAITEL B (Nam) Phòng đôi (người khuyết tật) 660,000 KRW Phòng 3 người 610,000 KRW Phòng 4 người 560,000 KRW Mokryun (Nam) Phòng 4 người 480,000 KRW Jiphyeon (Nam/nữ) Phòng 4 người 480,000 KRW Seojaepil (Nam/nữ) Phòng đôi 800,000 KRW Nu-ri (ngoài trường) Phòng đôi 780,000 KRW Yang-ji (ngoài trường) Phòng 18m2 945,000 KRW Phòng 24m2 1,100,000 KRW Hy vọng với những thông tin về trường Đại học Pai Chai mà YK tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và trở thành cẩm nang trong việc lựa chọn trường Đại học cho kế hoạch du học Hàn Quốc sắp tới của bạn. Liên hệ ngay với YK tại đây để giải đáp thắc mắc về trường Đại học Pai Chai và được tư vấn miễn phí về du học Hàn Quốc nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703.488.486 (Mrs. Ly) Zalo: 0703.488.486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀN QUỐC (KAIST) Daejeon
24/05/2024 10 phút đọc

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀN QUỐC (KAIST)

Tọa lạc tại thành phố Daejeon sôi động, Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST) tự hào là một trong những trường Đại học công lập hàng đầu tại thành phố Daejeon, là trung tâm nghiên cứu khoa học hàng đầu. Trường ghi danh trên vị trí #39 Bảng xếp hạng Đại học Thế giới Quacquarelli Symonds, đồng thời là trường Đại học #1 tại Hàn Quốc. Tuyển sinh du học Hàn Quốc 2024 I. Tổng quan về Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST) Tên tiếng Hàn: 한국과학기술원 Tên tiếng Anh: Korea Advanced Institute Science Technology – KAIST Loại hình: Công lập Năm thành lập: 1971 Địa chỉ: 291 Daehak-ro, Eoeun-dong, Yuseong-gu, Daejeon, Hàn Quốc Website: kaist.ac.kr II. Giới thiệu Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST) Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc được thành lập vào năm 1971, là trường Đại học đầu tiên và đi đầu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật tại Hàn Quốc. Trải qua hơn 50 năm phát triển, KAIST luôn là ngọn đuốc sáng dẫn dắt sự đổi mới và phát triển khoa học kỹ thuật cho đất nước Hàn Quốc. Trường đào tạo ra những nhân lực xuất sắc, đóng vai trò chủ chốt trong việc thúc đẩy đổi mới sự phát triển kinh tế của Hàn Quốc. KAIST sở hữu 4 cơ sở hiện đại nằm tại Daejeon (2 cơ sở) và Seoul (2 cơ sở). Cơ sở chính của KAIST tọa lạc tại thành phố Daejeon sôi động - thành phố lớn thứ 5 Hàn Quốc. KAIST cung cấp đầy đủ ký túc xá, nhà ăn, khu phức hợp thể thao, thư viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe, các trung tâm tư vấn,.. mang đến môi trường học tập và sinh hoạt tiện nghi cho sinh viên. [caption id="attachment_13116" align="alignnone" width="900"] Viện Khoa học và Công nghệ (KAIST)[/caption] KAIST ghi danh trên vị trí #39 Bảng xếp hạng Đại học Thế giới Quacquarelli Symonds, đồng thời là trường Đại học #1 tại Hàn Quốc. Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc còn khẳng định vị thế của mình là một trong những trường Đại học hàng đầu thế giới với những thành tích ấn tượng trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới QS (QS World University Rankings): Năm 2018, xếp hạng 41. Năm 2019, xếp hạng 40. Năm 2020, xếp hạng 41. Năm 2021, xếp hạng 39. Năm 2022, xếp hạng 41. Top trường tốt nhất khu vực Deajeon III. Du học Hàn Quốc tại Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST)  3.1 Khóa học tiếng Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST) Trung tâm Ngôn ngữ KAIST (KLC) tổ chức các lớp tiếng Hàn dành riêng cho người nước ngoài từ 20 tuổi trở lên, hiện đang sống tại Hàn Quốc với visa cá nhân. KLC không hỗ trợ xin visa Hàn Quốc cho những ai muốn đến Hàn Quốc tham gia các lớp học tiếng Hàn tại trung tâm. Các lớp tiếng Hàn tại KLC được mở cho sinh viên quốc tế của KAIST (bao gồm cả sinh viên trao đổi) cũng như những người không phải sinh viên của KAIST. Tuy nhiên, các học viên không thuộc cộng đồng KAIST, bao gồm nhân viên, sinh viên, và giảng viên của KAIST, sẽ không được phép lưu trú tại ký túc xá trong suốt thời gian học tập. Thông tin khóa học Thời gian đăng ký: đăng ký tại đây từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng  Kỳ nhập học: lớp học được mở mỗi tháng  Giáo trình: Seogang Korea Lớp học Học phí (KRW/ tháng) Tổng số giờ học Ngày học Thời gian học Sinh viên của KAIST Không phải sinh viên KAIST Giao tiếp (Sơ cấp – Trung cấp) 52,000 163,000 96 (4 tháng) Thứ 2 và thứ 4 Thứ 3 và thứ 5 19:00 ~ 22:00 Luyện thi TOPIK (TOPIK I – TOPIK II cấp 3) 52,000 163,000 120 (5 tháng) Tuyển sinh hệ tiếng trường Đại học Hàn Quốc năm 2024 3.2 Du học Đại học tại Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST) Điều kiện nhập học  Tốt nghiệp THPT và GPA từ 6.5 trở lên Trống tối đa 2 năm Trình độ tiếng Anh: TOEFL iBT 83, TEPS 599/326, IELTS 6.5, TOEIC 720 trở lên Đủ điều kiện về tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc  Chuyên ngành Phí đăng ký: 80.000 KWR Trường Khoa Khoa học Tự nhiên Toán học Khoa học đời sống – Công nghệ sinh học Não bộ và Khoa học nhận thức Kỹ thuật Kỹ thuật cơ khí Kỹ thuật Hàng không vũ trụ Kỹ thuật Điện Kỹ thuật Máy tính Kỹ thuật dân dụng và môi trường Thiết kế công nghiệp Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp Kỹ thuật Hóa học và Sinh học phân tử Kỹ thuật Khoa học vật liệu Kỹ thuật hạt nhân và lượng tử Green Transportation (Cao học) Công nghệ AI (Cao học) Xã hội nhân văn và Khoa học tổng hợp Công nghệ văn hóa Chính sách Công nghệ và Khoa học Kinh doanh Kinh doanh Kinh doanh kỹ thuật Nghiên cứu Kinh doanh kỹ thuật Finace MBA KAIST MBA IMPACT MBA Học bổng Phân loại Điều kiện Quyền lợi Dành cho SV quốc tế hệ Đại học Duy trì GPA trên 2.7/4.3  Miễn học phí 8 học kỳ Phí sinh hoạt: 350,000 KRW / tháng Bảo hiểm y tế Học bổng toàn cầu Hàn Quốc (GKS Program) Chương trình đào tạo tiếng Hàn là bắt buộc. Nếu sinh viên không đạt TOPIK 3 trong vòng 1 năm, sinh viên đó sẽ không đủ điều kiện tham gia chương trình. Miễn học phí 8 học kỳ Phí sinh hoạt: 800,000 KRW / tháng Vé máy bay: 1 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông Học phí đào tạo tiếng Hàn: 1 năm Chi phí khác: bảo hiểm y tế, chi phí quyết toán và hoàn trả Du học chuyển tiếp là gì? Có nên du học chuyển tiếp tại Hàn Quốc? 3.3 Du học Cao học tại Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST) Điều kiện nhập học  Đã tốt nghiệp Đại học, trống tối đa 2 năm Trình độ tiếng Anh: TOEFL iBT 83, TEPS 599/326, IELTS 6.5, TOEIC 720 trở lên Đủ điều kiện về tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc  Chuyên ngành  Trường Khoa Thạc sĩ Tiến sĩ Khoa học Tự nhiên Vật lý Toán học Hóa học ✓ ✓ Khoa học đời sống – Công nghệ sinh học Khoa học sinh học Khoa học & Kỹ thuật Y sinh ✓ Não bộ và Khoa học nhận thức ✓ ✓ Kỹ thuật Hàng không vũ trụ Cơ khí Dân dụng và môi trường Thiết kế công nghiệp Hóa học và Sinh học phân tử Khoa học vật liệu Hạt nhân và lượng tử Công nghệ AI  ✓ Điện Máy tính Sinh học Hệ thống công nghiệp ✓ ✓ Xã hội nhân văn và Khoa học tổng hợp Công nghệ văn hóa Chính sách Công nghệ và Khoa học ✓ Kinh doanh Kinh doanh Kinh doanh kỹ thuật Finace MBA KAIST MBA IMPACT MBA ✓ Nghiên cứu Kinh doanh kỹ thuật ✓ ✓ Học bổng Phân loại Điều kiện Quyền lợi Dành cho SV quốc tế hệ Đại học Duy trì GPA trên 2.0/4.3 Miễn học phí 10 học kỳ (Thạc sĩ), 8 kỳ (Tiến sĩ) Phí sinh hoạt: 400,000 KRW / tháng Bảo hiểm y tế Học bổng toàn cầu Hàn Quốc (GKS Program) Duy trì GPA trên 2.0/4.3  Miễn học phí  Phí sinh hoạt: 1,000,000 KRW / tháng Vé máy bay: 1 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông Học phí đào tạo tiếng Hàn: 1 năm Chi phí khác: bảo hiểm y tế, chi phí quyết toán và hoàn trả IV. Ký túc xá Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST) Ký túc xá KAIST có mức giá dao động từ 100~300$/tháng, tùy theo loại phòng, so với mặt bằng chung các trường Đại học Hàn Quốc khác là mức giá khá hợp lý. Mỗi phòng đều được trang bị đầy đủ bàn ghế, tủ quần áo và giường, đảm bảo sự tiện nghi và thoải mái cho sinh viên trong suốt thời gian học tập tại trường. [caption id="attachment_13118" align="alignnone" width="700"] Ký túc xá khu W4-3 Dasom Hall Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST)[/caption] [caption id="attachment_13119" align="alignnone" width="551"] Bên trong ký túc xá khu Hwaam Hall Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST)[/caption] Khu vực ký túc xá KAIST bao gồm 19 tòa nhà, trong đó 17 tòa dành cho hệ Đại học và 14 tòa dành cho hệ Cao học. Tòa nhà Chi phí (KRW/ tháng/ người) Ghi chú E8 Sejong Hall Hệ đại học: 101,000 Hệ cao học: 104,000 Chung N14 Sarang Hall 101,000 Nam N16 Somang Hall 101,000 Nam N17 Seongsil Hall 101,000 Nam (Đại học) N18 Jilli Hall 101,000 Nam (Đại học) N19 Areum Hall 101,000 Nữ (Đại học) N20 Silloe Hall 101,000 Nam (Đại học)   N21 Jihye Hall   101,000 Nam (Đại học) W3 Galilei Hall 104,000 Nam (Cao học) W4-1 Yeoul Hall   142,000 Nữ (Cao học) W4-2 Nadl Hall   142,000 Nam (Cao học) W4-3 Dasom Hall   One room cho 1 người: 262,000 One room cho 2 người: 151,000 Phòng chung 2 người (2 giường đơn): 125,000 Nữ W4-4 Heemang Hall   One room cho 1 người: 262,000 One room cho 2 người: 151,000 Phòng chung 2 người (2 giường đơn): 125,000 Phòng chung 3 người: 104,000 Nam W5 On-campus APT Phòng 3 người: 104,000 Phòng 4 người: 82,000 Nam (Cao học) W6 Narae Hall One room cho 1 người: 292,000 One room cho 2 người: 165,000 Nữ   W6 Mir Hall   One room cho 1 người: 292,000 One room cho 2 người: 165,000 Nam W7 Nanum Hall 90,000 Nam (Cao học). Ưu tiên sinh viên quốc tế Munji Campus Munji Hall  78,000 Chung Hwaam-dong/ Hwaam Hall One room cho 1 người: 120,000 One room cho 2 người: 65,000 Phí sửa phòng đơn: 190,000 Nam Hy vọng với những thông tin về Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KAIST) mà YK tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và trở thành cẩm nang trong việc lựa chọn trường Đại học cho kế hoạch du học Hàn Quốc sắp tới của bạn. Liên hệ ngay với YK tại đây để giải đáp thắc mắc và được tư vấn miễn phí về du học Hàn Quốc nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703.488.486 (Mrs. Ly) Zalo: 0703.488.486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHUNGNAM (충남대학교) Daejeon
23/05/2024 11 phút đọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHUNGNAM (충남대학교)

Tọa lạc tại thành phố Daejeon sôi động - thành phố lớn thứ 5 Hàn Quốc, Đại học Quốc gia Chungnam (CNU) tự hào là một trong 5 trường Đại học quốc gia danh giá tại Hàn Quốc và là một trong những trường top đầu tại thành phố Deajeon.  I. Tổng quan về trường Đại học Quốc gia Chungnam (충남대학교) [caption id="attachment_13108" align="alignnone" width="1240"] Trường Đại học Quốc gia Chungnam - (충남대학교)[/caption] Tên tiếng Hàn: 충남대학교 Tên tiếng Anh: Chungnam National University Năm thành lập: 1952 Học phí tiếng Hàn: 5,200,000 KRW/ năm Địa chỉ: 99 Daehak-ro, Yuseong-gu, Daejeon, Hàn Quốc Webites: https://plus.cnu.ac.kr Top 6 trường Đại học tốt nhất Daejeon II. Giới thiệu trường Đại học Quốc gia Chungnam Đại học Quốc gia Chungnam sở hữu cơ sở vật chất hiện đại, trường có khuôn viên rộng rãi được đánh giá là có khuôn viên xanh rộng thứ 3 toàn quốc. Chungnam hợp tác với 435 trường Đại học uy tín tại 65 quốc gia trên thế giới. Sinh viên có thể theo học chương trình cấp bằng kép với 11 trường Đại học ở 6 quốc gia. Đại học Quốc gia Chungnam tạo điều kiện cho hơn 300 sinh viên tham gia chương trình trao đổi mỗi năm, giúp sinh viên trải nghiệm môi trường học tập quốc tế, nâng cao kỹ năng ngoại ngữ và mở rộng tầm nhìn. [caption id="attachment_13109" align="alignnone" width="960"] Khuôn viên trường Đại học Quốc gia Chungnam[/caption] Tọa lạc tại thành phố Daejeon sôi động, trường Đại học Quốc gia Chungnam được bao quanh bởi các tổ chức nghiên cứu và phát triển hàng đầu như Khu nghiên cứu và phát triển đặc biệt Daedeok, vành đai Khoa học Kinh doanh quốc tế, khu liên hợp Chính phủ Daejeon và trụ sở chính của quân đội Hàn Quốc, lực lượng không quân và Hải quân. Năm 2011, Đại học Quốc gia Chungnam (CNU) vinh dự lọt top 300 trường SSại học xuất sắc nhất thế giới về lĩnh vực công nghệ và cơ khí. Tìm hiểu về trường Đại học Seoul Sirip III. Du học Hàn Quốc tại trường Đại học Quốc gia Chungnam Viện đào tạo ngôn ngữ Hàn Quốc (ILNK) tại Đại học Quốc gia Chungnam (CNU) hằng năm tuyển sinh 900 sinh viên cho khóa học tiếng Hàn, đáp ứng nhu cầu học tập của đông đảo sinh viên quốc tế. ILNK là cơ quan đào tạo tiếng Hàn được Viện Đào tạo Quốc gia (NIIED) chỉ định dành cho sinh viên đạt học bổng Chính phủ Hàn Quốc. Viện được NIIED tin tưởng lựa chọn là cơ quan thực hiện kỳ thi TOPIK, kỳ thi năng lực tiếng Hàn quan trọng để đánh giá trình độ tiếng Hàn của người nước ngoài. Viện tổ chức 800 ~ 1000 giờ học mỗi năm, kết hợp giảng dạy lý thuyết bài bản với nhiều hoạt động trải nghiệm văn hóa đa dạng, giúp sinh viên tiếp cận ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc một cách hiệu quả nhất. Viện cung cấp đa dạng các loại học bổng cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc, đồng thời tổ chức hoạt động cố vấn tuyển sinh và hỗ trợ sinh viên học tiếng Hàn một cách hiệu quả nhất. [caption id="attachment_13110" align="alignnone" width="765"] Trường Đại học Quốc gia Chungnam[/caption] Tuyển sinh du học Hàn Quốc năm 2024 3.1 Du học hệ tiếng  Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT và GPA từ 6.5 trở lên Trống tối đa 2 năm Đủ điều kiện về sức khỏe và tài chính theo quy định du học Hàn Quốc Học phí khóa tiếng Hàn  Chi phí Ghi chú Phí nhập học 60,000 KRW Học phí 5,200,000 KRW/ năm (1,300,000 KRW/ kỳ/ 10 tuần/ 200 giờ) Phí bảo hiểm 150,000 KRW/ năm Ký túc xá  1,300,000 KRW/ kỳ/ phòng 2 người Mục tiêu và nội dung giảng dạy Cấp Mục tiêu & Nội dung Giờ 1 Học nguyên tắc về nguyên âm, phụ âm và cách phát âm tiếng Hàn. Trò chuyện ở mức độ cơ bản sau khi hoàn thành khóa học. 10 tuần (200 giờ) 2 Học giao tiếp bằng tiếng Hàn đơn giản hàng ngày Có thể tự giao tiếp ở những nơi công cộng như bưu điện, ngân hàng và chợ. 10 tuần (200 giờ) 3 Được đào tạo chuyên sâu về ngữ pháp và viết Luyện tập và thể hiện bản thân chủ yếu bằng tiếng Hàn.  10 tuần (200 giờ) 4 Học được nhiều từ vựng và cách diễn đạt khác nhau về các vấn đề xã hội cơ bản ở Hàn Quốc Đạt được các kỹ năng giao tiếp trong cả môi trường làm việc và lớp học 10 tuần (200 giờ) 5 Hiểu được điều kiện xã hội chung của Hàn Quốc và thể hiện bản thân bằng tiếng Hàn Được đào tạo chuyên sâu về viết và đọc. 10 tuần (200 giờ) 6 Có thể nói tiếng Hàn một cách thoải mái và không gặp vấn đề gì khi xem và nghe phim, kịch và tin tức Hàn Quốc.  10 tuần (200 giờ) Học bổng  Phân loại Điều kiện Số tiền Học bổng thành tích Hạng nhất lớp 30% học phí (trị giá 400.000 Won) Hạng nhì lớp 15% học phí (trị giá 200.000 Won) Hạng ba lớp 7% học phí (trị giá 100.000 Won) Học bổng sinh viên vào học đại học Sinh viên nhập học Đại học tại CNU sau khi hoàn thành các khóa học tiếng Hàn thông thường của CNU 500.000 won 3.2 Du học Đại học tại trường Đại học Quốc gia Chungnam Điều kiện Tốt nghiệp THPT và GPA từ 6.5 trở lên Trống tối đa 2 năm Trình độ tiếng Hàn: yêu cầu Topik 3 trở lên Đủ điều kiện về sức khỏe và tài chính theo quy định du học Hàn Quốc Chuyên ngành - học phí  Khoa Chuyên ngành đào tạo Học phí/1 kỳ Nhân văn Ngôn ngữ và văn học Hàn Ngôn ngữ và văn học Anh Ngôn ngữ và văn học Đức Ngôn ngữ và văn học Pháp Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản Văn học Hán-Hàn Ngôn ngữ học Lịch sử Khảo cổ học Triết học Lịch sử Hàn QuốcKhoa 1,669,000 KRW Khoa học xã hội Xã hội học Thư viện & Khoa học thông tin Tâm lý học Truyền thông Phúc lợi xã hội Hành chính công Khoa học chính trị và ngoại giao Hành chính tự quản khu vực 1,669,000 KRW Khoa học tự nhiên Toán 1,867,500 KRW Thông tin & Thống kê Vật lý Khoa học thiên văn & vũ trụ Hóa học Hóa sinh Khoa học địa chất Hải dương học & Khoa học môi trường biển Khoa học thể thao 2,059,000 KRW Vũ đạo 2,363,000 KRW Kinh tế và Quản trị Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Kế toán, Kinh doanh quốc tế) Kinh tế Thương mại Quốc tế Kinh doanh quốc tế châu Á 1,657,500 KRW Kỹ thuật Kiến trúc Kỹ thuật kiến trúc Kỹ thuật dân dụng Kỹ thuật môi trường Kỹ thuật cơ khí Kỹ thuật cơ – điện tử Kỹ thuật biển & Kiến trúc hàng hải Kỹ thuật hàng không vũ trụ Kỹ thuật – Khoa học vật liệu Kỹ thuật hóa học – Hóa học ứng dụng Kỹ thuật điện Kỹ thuật điện tử Kỹ thuật và khoa học sóng Kỹ thuật viễn thông và thông tin Kỹ thuật vật liệu hữu cơ. 2,422,000 KRW Nông nghiệp và khoa học đời sống Khoa học mùa vụ Khoa học làm vườn Môi trường & Tài nguyên rừng Vật liệu sinh học Sinh học ứng dụng Khoa học động vật Khoa học nông thôn, nông nghiệp Kỹ thuật máy hệ thống sinh học Công nghệ và khoa học thực phẩm Hóa học môi trường sinh học 2,043,500 KRW Kinh tế nông nghiệp 1,669,000 KRW Dược Dược 2,430,500 KRW Y Xạ trị Bệnh lý học Tiết niệu Sinh lý bệnh Phẫu thuật thẩm mỹ – Chỉnh hình Nhãn khoa Phóng xạ học Phẫu thuật Y học cấp cứu Y học thể chất – Phục hồi chức năng Phẫu thuật chỉnh hình Y học thí nghiệm Nha khoa Da liễu Y học hạt nhân Sản khoa – Phụ khoa Thần kinh Giải phẫu và sinh học tế bào Hóa sinh Nhi khoa Y tế dự phòng Phẫu thuật thần kinh Kỹ thuật y sinh Tai mũi họng – Phẫu thuật đầu & cổ Tâm thần 2,988,000 KRW Khoa học đời sống Quần áo và vải thực phẩm và dinh dưỡng Thông tin và cuộc sống người tiêu dùng 2,043,500 KRW Nghệ thuật – Âm nhạc Âm nhạc (Vocal/Soạn nhạc/Piano) Nhạc cụ dàn nhạc Mỹ thuật (Hàn Quốc/Phương Đông) Điêu khắc Thiết kế & Vật liệu 2,390,000 KRW Thú y Thú y 2,377,000 KRW Y tá Y tá 2,150,500 KRW Khoa học sinh học – Công nghệ sinh học Khoa học sinh học Khoa học vi sinh và sinh học phân tử 2,193,500 KRW Sư phạm Tiếng Hàn Tiếng Anh Sư phạm Giáo dục thể chất Toán Công nghệ Kỹ thuật xây dựng Kỹ thuật cơ khí & Luyện kim Kỹ thuật truyền thông, điện, điện tử Kỹ thuật hóa học 2,422,000 KRW Sinh viên Quốc tế được công nhận nhập học tại trường Đại học Quốc gia Chungnam (CNU) sau khi hoàn thành du học hệ tiếng tại trường được giảm một phần học phí. 3.2 Du học Cao học tại trường Đại học Quốc gia Chungnam Điều kiện Đã tốt nghiệp Đại học TOPIK cấp 4 trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng Anh: TOEIC 700, TOEFL iBT 71, TEPS 600, IELTS 5.5 trở lên Đủ điều kiện về sức khỏe và tài chính theo quy định du học Hàn Quốc Chuyên ngành - học phí  Phí đăng ký: 181,000 KRW Khoa Học phí hệ thạc sĩ Học phí hệ tiến sĩ Nhân văn, Nội dung văn hóa toàn cầu 2.034.500 KRW 2.034.500 KRW Khoa học xã hội, Quản lý lưu trữ 2.034.500 KRW 2.034.500 KRW Khoa học tự nhiên 2.522.000 KRW 2.522.000 KRW Kinh tế & Quản trị 2.014.000 KRW 2.014.000 KRW Kỹ thuật, Kỹ thuật y sinh 2.978.500 KRW 2.978.500 KRW Nông nghiệp & Khoa học đời sống 2.503.500 KRW 2.503.500 KRW Dược, Dược lâm sàng & Quản trị 3.105.000 KRW 3.105.000 KRW Y 4.380.000 KRW 4.380.000 KRW Sinh thái nhân văn 2.503.500 KRW 2.503.500 KRW Nghệ thuật – Âm nhạc 2.935.500 KRW 2.935.500 KRW Khoa học thú y 3.043.500 KRW 3.043.500 KRW Sư phạm 2.978.500 KRW 2.978.500 KRW Chuyên ngành y tá & Thực hành y tá nâng cao 2.880.000 KRW 2.880.000 KRW Khoa học sinh học & Công nghệ sinh học 2.503.500 KRW 2.503.500 KRW Học bổng Phân loại Điều kiện Mức học bổng Học bổng loại A Sinh viên đạt TOPIK 5 hoặc TOEFL (CBT 240, iBT 95), IETLS 6.5, TOEIC 800 Miễn học phí (kỳ đầu) Học bổng loại B Sinh viên đạt TOPIK 4 hoặc TOEFL (CBT 197, iBT 71), IETLS 5.5, TOEIC 700 Giảm 40% học phí (kỳ đầu) IV. Ký túc xá trường Đại học Quốc gia Chungnam Ký túc xá Đại học Quốc gia Chungnam (CNU) cung cấp nhiều lựa chọn phòng ở đa dạng, đáp ứng nhu cầu và sở thích của từng sinh viên. Phòng Hallway: Phòng được sắp xếp với hành lang chung, phòng tắm và các tiện ích sẽ được sử dụng chung. Phù hợp cho sinh viên muốn tiết kiệm chi phí và hòa nhập với cộng đồng. Giá thuê: 865.700 KRW/kỳ (cho 2 người) Phòng Studio: Mỗi phòng có phòng tắm riêng, tạo sự thoải mái và riêng tư cho sinh viên. Phù hợp cho sinh viên yêu thích sự độc lập và tiện nghi. Giá thuê: 1.020.140 KRW/kỳ (cho 2 người) Tiện nghi: Tất cả các phòng đều được trang bị đầy đủ giường, bàn ghế, tủ áo quần cho mỗi người, đảm bảo sự tiện nghi và thoải mái trong suốt thời gian sinh viên học tập tại trường. Hai bữa ăn (sáng và trưa) mỗi ngày sẽ được cung cấp cho sinh viên, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí sinh hoạt. Hy vọng với những thông tin về trường Đại học Quốc gia Chungnam mà YK tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện về trường và trở thành cẩm nang trong việc lựa chọn trường Đại học cho kế hoạch du học Hàn Quốc sắp tới của bạn. Liên hệ ngay với YK tại đây để giải đáp thắc mắc về trường Đại học Quốc gia Chungnam và được tư vấn miễn phí về du học Hàn Quốc nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703.488.486 (Mrs. Ly) Zalo: 0703.488.486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
TOP 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỐT NHẤT DAEJEON Daejeon
21/05/2024 9 phút đọc

TOP 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỐT NHẤT DAEJEON

Bạn dự định du học Daejeon? Nơi được mệnh danh là "thung lũng Silicon Hàn Quốc", là điểm đến lý tưởng cho những bạn du học sinh Việt Nam đam mê công nghệ. Danh sách top 6 trường đại học tốt nhất Daejeon sẽ giúp bạn tìm thấy ngôi trường phù hợp với định hướng học tập và sở trường của mình. I. Có nên du học Hàn Quốc ở Daejeon không? Daejeon, thành phố lớn thứ 5 Hàn Quốc, nổi tiếng với vị trí trung tâm thuận lợi, hệ thống giáo dục chất lượng cao và tập trung nhiều trung tâm công nghệ, doanh nghiệp, trường học. Đây là điểm đến lý tưởng cho du học sinh quốc tế, đặc biệt là những ai đam mê khoa học kỹ thuật và mong muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực này. [caption id="attachment_13097" align="alignnone" width="850"] Deajeon - Nơi hội tụ tri thức và cơ hội cho du học sinh quốc tế[/caption] Vị trí thuận tiện: Là thành phố lớn thứ 5 và nằm ở trung tâm Hàn Quốc, Daejeon là điểm giao của tuyến đường sắt Gyeongbu và Honam, hai tuyến đường sắt quan trọng nhất Hàn Quốc.  Thành phố sở hữu hệ thống giao thông hiện đại với tàu cao tốc KTX, tàu điện ngầm, xe buýt,... đáp ứng mọi nhu cầu di chuyển của bạn. Gần gũi với Seoul, thủ đô sôi động của Hàn Quốc, chỉ cách khoảng 1 giờ đi tàu cao tốc. Trung tâm khoa học công nghệ hàng đầu: Daejeon được mệnh danh là "Thung lũng Silicon Hàn Quốc" , là nơi đặt trụ sở của Thành phố Khoa học Daedeok, nơi tập trung hơn 200 viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu về khoa học kỹ thuật như KAIST, Đại học Quốc gia Chungnam,... Thành phố Daejeon là nơi đặt trụ sở chính của nhiều tập đoàn công nghệ lớn như LG, Samsung, Hyundai,... tạo cơ hội việc làm rộng mở cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Môi trường học tập tại Daejeon khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác nghiên cứu quốc tế, giúp bạn phát triển tư duy khoa học và kỹ năng thực hành. Nền giáo dục chất lượng cao: Các trường đại học tại Daejeon luôn nằm trong top đầu Hàn Quốc về chất lượng đào tạo, môi trường học tập năng động, hiện đại và quốc tế hóa. Sinh viên tốt nghiệp từ Daejeon được đánh giá cao bởi các nhà tuyển dụng nhờ phát triển tư duy khoa học, kỹ năng thực hành và khả năng nghiên cứu. Thành phố Daejeon có nhiều chương trình học bổng hấp dẫn dành cho du học sinh quốc tế, giúp du học sinh giảm bớt gánh nặng tài chính. Lịch tuyển sinh du học Hàn Quốc 2024 II. Top các trường Đại học tốt nhất Daejeon 1. Trường Đại học Quốc gia Chungnam Tên tiếng Hàn: 충남대학교 Tên tiếng Anh: Chungnam National University Địa chỉ: 99 Daehak-ro, Yuseong-gu, Daejeon 34134, Hàn Quốc Website: https://plus.cnu.ac.kr [caption id="attachment_13099" align="alignnone" width="1240"] Đại học Quốc gia Chungnam - top trường Đại học tốt nhất Deajeon[/caption] Đại học Quốc gia Chungnam (Chungnam National University - CNU) tự hào với bề dày lịch sử hơn 70 năm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghệ Hàn Quốc. Tọa lạc tại trung tâm thành phố Daejeon, được mệnh danh là "Thung lũng Silicon Hàn Quốc", CNU sở hữu vị trí thuận lợi cho việc di chuyển và kết nối với các khu vực khác trong nước. Nằm gần các cơ quan hành chính, Đặc khu Nghiên cứu và Phát triển Daedeok, Quân khu 3, thành phố tự trị đặc biệt Sejong, tạo môi trường học tập năng động và hiện đại. CNU được đánh giá cao về chất lượng giáo dục và đào tạo, liên tục lọt vào top 10 trường đại học tốt nhất Daejeon, top 20 trường Đại học tốt nhất Hàn Quốc. CNU cung cấp hơn 100 chương trình đào tạo bậc đại học và cao học, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của sinh viên quốc tế. 2. Trường Đại học Hannam Tên tiếng Hàn: 한남대학교 Tên quốc tế: Hannam University Địa chỉ: 33, Ojeong-dong Daedeok-gu, 306-791, Daejeon, Korea Website: http://www.hannam.ac.kr [caption id="attachment_11882" align="alignnone" width="798"] Đại học Hannam - top trường Đại học tốt nhất Daejeon[/caption] Tự hào với bề dày hơn 65 năm đào tạo được thành lập từ năm 1956 và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho Hàn Quốc, hiện nay, trường xếp hạng thứ 191 trong số các trường đại học tại châu Á, khẳng định chất lượng giáo dục và uy tín trên trường quốc tế. Chi tiết trường Đại học Hannam Nổi tiếng trong top 3 trường Đại học tốt nhất Daejeon, Đại học Hannam (Hannam University) tự hào là trường tư thục được đánh giá cao tại Hàn Quốc. Trường không ngừng đẩy mạnh hợp tác giáo dục và giao lưu văn hóa với hơn 186 cơ sở đào tạo tại 40 quốc gia trên thế giới. Được biết đến là ngôi trường chú trọng đào tạo các ngành học có tính ứng dụng thực tế cao, với thế mạnh là các ngành điều dưỡng, kỹ thuật, kinh doanh và nghệ thuật, thu hút đông đảo sinh viên theo học. 3. Viện khoa học và công nghệ tiên tiến Hàn Quốc – KAIST Tên tiếng Anh: Korea Advanced Institute of Science and Technology (KAIST) Tên tiếng Hàn: 한국과학기술원 Website:www.kaist.ac.kr Địa chỉ: 291 Daehak-ro, Eoeun-dong, Yuseong-gu, Daejeon, Hàn Quốc [caption id="attachment_13100" align="alignnone" width="868"] KAIST - top trường Đại học tốt nhất Daejeon [/caption] Viện Khoa học và Công nghệ Tiên tiến Hàn Quốc (KAIST) là một trường đại học nghiên cứu khoa học và công nghệ hàng đầu, được đánh giá cao không chỉ ở Hàn Quốc mà còn trên toàn châu Á và thế giới. Được thành lập với mục tiêu đào tạo các nhà khoa học và kỹ sư để đáp ứng nhu cầu của nền công nghệ đang phát triển mạnh mẽ trong thập niên 1960, KAIST đã nhanh chóng khẳng định vị thế của mình. Trong nhiều năm liền, KAIST luôn nằm trong TOP 100 trường đại học tốt nhất thế giới. 4. Trường Đại học Daejeon Tên tiếng Anh: Daejeon University Tên tiếng Hàn: 대전대학교 Website:www.dju.ac.kr/ Địa chỉ: 62 Daehak-ro, Yongun-dong, Dong-gu, Daejeon, Hàn Quốc [caption id="attachment_13102" align="alignnone" width="1360"] Đại học Daejeon - top trường tốt nhất Deajeon[/caption] Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Đại học Daejeon đã trở thành một trong những trường đại học uy tín tại Hàn Quốc. Nhiều năm liền Đại học Daejeon lọt vào TOP 10 Đại học tốt nhất thành phố Daejeon, TOP 100 Đại học tốt nhất Hàn Quốc. Nằm tại quận Donggu, thành phố Daejeon, Hàn Quốc, Đại học Daejeon chỉ cách ga Daejeon 10 phút và bến xe cao tốc 20 phút đi bộ. Chi tiết trường Đại học Daejeon Đại học Daejeon có 8 trường đại học trực thuộc, 3 phân khoa đại học, hợp tác với 43 trường đại học khác trên thế giới, tạo điều kiện cho sinh viên trao đổi học tập và nghiên cứu. Trường có đa dạng ngành học với 6 chuyên ngành chính và 50 chuyên khoa, đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên quốc tế.  5. Trường Đại học Paichai Tên tiếng Anh: Paichai University Tên tiếng Hàn: 배재대학교 Website:https://www.pcu.ac.kr Địa chỉ: 155-40 Baejae-ro, Doma-dong, Seo-gu, Daejeon, Hàn Quốc [caption id="attachment_13104" align="alignnone" width="1024"] Đại học Paichai - top trường Đại học tốt nhất Daejeon[/caption] PCU sở hữu mạng lưới liên kết đào tạo với 266 trường đại học danh tiếng từ 42 quốc gia trên thế giới. Là trường Đại học đầu tiên thành lập khoa tiếng Hàn, góp phần quan trọng vào việc phát triển và phổ biến ngôn ngữ Hàn Quốc trên toàn thế giới. Nhiều nhân vật nổi tiếng của Hàn Quốc, bao gồm cựu Tổng thống Syngman Rhee, đã từng theo học tại PCU, khẳng định chất lượng giáo dục và vị thế của trường. 6. Trường Đại học Mokwon Tên tiếng Anh: Mokwon University Tên tiếng Hàn: 목원대학교 Website:www.mokwon.ac.kr Địa chỉ: 88 Doanbuk-ro, Doan-dong, Seo-gu, Daejeon, Hàn Quốc [caption id="attachment_10754" align="alignnone" width="1360"] Đại học Mokwon - top trường tốt nhất Daejeon[/caption] Đại học Mokwon tọa lạc tại thành phố Daejeon, trung tâm của Hàn Quốc, sở hữu bề dày lịch sử hơn 68 năm đào tạo và phát triển. Trường cung cấp hơn 50 chuyên ngành thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, đáp ứng nhu cầu học tập và định hướng nghề nghiệp của sinh viên. Chi tiết trường Đại học Mokwon Với thế mạnh đào tạo về các ngành nghệ thuật âm nhạc, thần học và giáo dục, Mokwon là cái nôi đào tạo nhiều nghệ sĩ tài năng. Trường đã đào tạo hơn 1.600 giáo viên tiếng Hàn, tiếng Anh, Toán học, Âm nhạc, Nghệ thuật và Giáo dục mầm non, góp phần vào sự phát triển giáo dục của đất nước, hơn 3.600 mục sư đang phục vụ trên khắp Hàn Quốc và thế giới. Daejeon - Nơi hội tụ tri thức và cơ hội cho du học sinh quốc tế. Nếu bạn đang tìm kiếm môi trường học tập năng động và hòa nhập với cộng đồng du học sinh Việt Nam đông đảo thì Daejeon chính là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn.  Liên hệ ngay với YK tại đây để giải đáp thắc mắc về khu vực Daejeon và được tư vấn miễn phí về du học Hàn Quốc nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703.488.486 (Mrs. Ly) Zalo: 0703.488.486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC SEOUL SIRIP – UNIVERSITY OF SEOUL Seoul
20/04/2024 11 phút đọc

ĐẠI HỌC SEOUL SIRIP – UNIVERSITY OF SEOUL

Trường Đại học Seoul Sirip (University Of Seoul) là một trong những ngôi trường được đánh giá cao về uy tín và được biết đến với mức học phí thấp nhất Seoul. Với chiến lược hỗ trợ học phí tốt và thấp trong các trường chuyên ngành tại Seoul là ưu điểm quan trọng giúp nâng cao tiếp cận giáo dục cho sinh viên. Năm 2024 trường Đại học Seoul Sirip nằm trong danh sách Top 1% trường Đại học Hàn Quốc. I. Tổng quan về trường Đại học Seoul Sirip Tên tiếng Hàn: 서울시립대학교 Tên tiếng Anh: University Of Seoul (UOS) Năm thành lập: 1918 Xếp hạng: Top 1% trường Đại học Hàn Quốc Loại hình: Công lập Học phí tiếng Hàn:  KRW/kỳ Ngành đào tạo nổi bật: Khoa học công nghệ Website: www.uos.ac.kr <<Xem thêm về chương trình tuyển sinh du học Hàn Quốc 2024>> II. Giới thiệu trường Đại học Seoul Sirip Là một trường Đại học có một lịch sử phát triển đầy ấn tượng. Trường Đại học Seoul Sirip được thành lập vào năm 1918 với tên gọi ban đầu là Trường Cao đẳng Nông nghiệp Công lập Kyung Sung. Sau nhiều sự thay đổi, cuối cùng trường đã chính thức đổi tên thành Đại học Seoul (hoặc Đại học Seoul Sirip), nhằm tránh sự nhầm lẫn với trường Đại học Quốc gia Seoul Không chỉ tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với chất lượng giáo dục cao, mà còn giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế và công nghiệp thông qua việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ thông tin, môi trường, thiết kế và đô thị. Trường thực hiện chương trình đào tạo theo hệ 4 năm và đã liên tục được xếp vào nhóm trường top 1% trong danh sách các trường Đại học tại Hàn Quốc. Biểu tượng của trường là hình chữ S, là biểu tượng âm dương đặc trưng của Hàn Quốc, thể hiện sự tự hào về bản sắc văn hóa của đất nước. Khẩu hiệu "U, Our Star!" được lấy từ viết tắt tiếng Anh của tên trường UOS - University Of Seoul, thể hiện sự tinh thần đoàn kết và tự hào của cộng đồng sinh viên và cán bộ giảng viên tại trường. Đây là những yếu tố quan trọng tạo nên bản sắc và đặc trưng của Đại học Seoul Sirip trong cộng đồng giáo dục Hàn Quốc. Ngoài ra, Đại học Seoul Sirip còn được đánh giá cao về uy tín và được biết đến với mức học phí thấp nhất Seoul. Điều này làm cho trường trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho sinh viên muốn tiếp cận giáo dục Đại học chất lượng mà không gặp phải gánh nặng tài chính lớn. Điều này cũng thể hiện cam kết của trường trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập và phát triển. Top 12 trường Đại học chất lượng tại Hàn Quốc Top 5 trường Đại học công lập tốt nhất Hàn Quốc Top 1 trường Đại học có học phí thấp nhất nằm ngay thủ đô Seoul Theo The Times Greater Eduacation 2015, Đại học Seoul Sirip xếp thứ 7 trong bảng xếp hạng các trường đại học ở Hàn Quốc, xếp thứ 49 trong bảng xếp hạng các trường đại học ở châu  Bài viết cùng chủ đề Trường Đại học Seoul Tech Trường Đại học Youngsan Trường Đại học Chung Ang Trường Đại học Keimyung III. Chương trình du học Hàn Quốc tại trường Đại học Seoul Sirip Là trường Đại học có mức học phí chuyên ngành thấp nhất Seoul, giao động từ 1.022.000 KWR – 1.400.000 KWR/kỳ, trong khi học phí đại học cho các trường ở Seoul hơn 3.000.000 KWR/kỳ. Đó là lí do mà Đại học Seoul Sirip thu hút được rất nhiều du học sinh tham gia học tập. Với mức học phí hợp lý như vậy, du học sinh có thể tiết kiệm được chi phí đáng kể trong quá trình học tập và sinh sống tại Seoul, một trong những thành phố đắt đỏ nhất thế giới. Điều này cũng giúp nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục cao cấp cho nhiều học sinh có điều kiện kinh tế hạn chế. 3.1 Du học tiếng tại trường Đại học Seoul Sirip Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 6.5 Đã tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 2 năm Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc Học phí khóa tiếng Hàn Các kỳ nhập học Kỳ Xuân tháng 3 (~ 15.12.2023) Kỳ Hè tháng 6 (~ 11.03) Kỳ Thu tháng 9 (~ 14.06) Kỳ Đông tháng 12 (~ 13.09) Thời gian học 200 giờ (4 giờ/ngày x 5 ngày/tuần x 10 tuần) Phí đăng ký 50,000 KWR Học Phí 1,500,000 KWR/kỳ Xem ngay tuyển sinh trường Đại học Seoul Tech tại đây. Lưu ý:  Sau khi được phân lớp, học viên mua giáo trình ở nhà sách trường khoảng  30,000 – 40,000 KRW/kỳ Đối với sinh viên Mông Cổ và sinh viên Việt Nam, để được cấp visa D-4, học viên phải đóng trước 1 năm học phí (4 kỳ). Trong trường hợp nghỉ học giữa chừng, học viên sẽ được hoàn trả số học phí của thời gian còn lại. Học bổng chương trình học tiếng Đối tượng Điều kiện Học bổng Học bổng toàn phần Học sinh ghi danh lớp học từ 3 học kỳ liên tiếp trở lên và phải đáp ứng được 2 yêu cầu sau: Phải tham dự lớp học từ 90% trở lên trong ba học kỳ liên tiếp Điểm trung bình phải đạt 90 điểm trở lên trong ba học kỳ liên tiếp 100% học phí Học bổng 20% Dành cho sinh viên đứng đầu mỗi lớp 20% học phí Học bổng 10% Dành cho sinh viên đừng thứ hai mỗi lớp 10% học phí Học bổng đặc biệt dành cho lớp cấp 6 Xét dựa trên 50% điểm học tập và 50% điểm chuyên cần lớp 5 và chọn ra tối đa 6 sinh viên. Trường hợp bằng điểm nhau quyết định sẽ dựa vào thành tích và điểm chuyên cần lớp 5. 50% học phí 3.2 Du học Đại học tại trường Đại học Seoul Sirip Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 6.5 Đã tốt nghiệp THPT không quá 2 năm Có TOPIK 3 trở lên hoặc hoàn thành chương trình học tiếng Hàn tại Seoul Sirip Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc Ngành tuyển sinh Đại học Khoa Học phí (1 kỳ) Chính trị và Kinh tế Hành chính công Quan hệ quốc tế Kinh tế Phúc lợi xã hội Thuế vụ 2,044,000 KRW Quản trị Kinh doanh Quản trị Kinh doanh 2,044,000 KRW Kỹ thuật Kỹ thuật Điện và Máy tính Kỹ thuật Hóa học Cơ khí và Thông tin Kỹ thuật Vật liệu Kỹ thuật Xây dựng Khoa học Máy tính Trí tuệ Nhân tạo 1,350,500 KRW Nhân văn Ngôn ngữ và Văn học Anh Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc Lịch sử Hàn Quốc Triết học Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc 2,044,000 KRW Khoa học Tự nhiên Toán Thống kê Vật lý Khoa học Đời sống Môi trường Hóa ứng dụng 2,253,000 KRW ~ 2,457,000 KRW Khoa học đô thị Quản lý Đô thị Xã hội học Đô thị Kiến trúc (Chuyên ngành Kiến trúc, Chuyên ngành Kỹ thuật Kiến trúc) Kỹ thuật Đô thị Kỹ thuật Giao thông Kiến trúc Cảnh quan Kỹ thuật Môi trường Kỹ thuật Thông tin Không gian 2,701,000 KRW Nghệ thuật và Giáo dục Thể chất Thiết kế Điêu khắc Môi trường Âm nhạc Khoa học Thể thao 2,742,000 KRW ~ 3,221,500 KRW Nghệ thuật Tự do và Hội tụ Bán dẫn thông minh Trí tuệ nhân tạo nâng cao Sức khỏe sinh học hội tụ 2,742,000 KRW ~ 3,221,500 KRW Học bổng hệ Đại học Đối tượng Điều kiện Học bổng Học bổng loại A Sinh viên nằm trong top 10 có thành tích học tập xuất sắc 100% học phí Học bổng loại B Sinh viên nằm trong top 20 có thành tích học tập xuất sắc 50% học phí Xem thêm về học bổng du học Hàn Quốc tại đây. 3.3 Du học cao học trường Đại học Seoul Sirip Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 6.5 Đã có bằng Cử nhân và TOPIK 4, trống không quá 3  Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc  Ngành tuyển sinh Phân loại Ngành học Học phí (Thạc sĩ) Học phí (Tiến sĩ) Xã hội – Nhân văn Hành chính đô thị Hành chính công Phúc lợi xã hội Xã hội học đô thị Quan hệ quốc tế Quản trị kinh doanh Ngôn ngữ và Văn học Anh Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc Lịch sử Hàn Quốc Triết học 2,875,000 KRW 2,875,000 KRW Kinh tế Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc 2,875,000 KRW Khoa học tự nhiên Kiến trúc cảnh quan Môi trường và trồng trọt Vật lý Khoa học đời sống Thống kê 3,430,000 KRW 3,430,000 KRW Kỹ thuật Kỹ thuật dân dụng Kỹ thuật kiến trúc Công nghệ môi trường Công nghệ hoá học Kỹ thuật điện, điện tử, máy tính Hoạch định và Thiết kế đô thị Khoa học Giao thông Khoa học và kỹ thuật vật liệu mới Kiến trúc Khoa học máy tính Tin – Sinh học 3,644,000 KRW 3,644,000 KRW Khoa học thảm họa 3,644,000 KRW Nghệ thuật – Thể chất Khoa học thể thao 3,805,000 KRW  3,805,000 KRW  Âm nhạc 4,520,000 KRW Điêu khắc môi trường 4,066,000 KRW Học bổng hệ cao học Đối tượng Học bổng Đối tượng Thạc sĩ Tùy theo điểm nhập học 100% học phí cho học kỳ sau Tiến sĩ Tùy theo điểm nhập học 50% học phí cho học kỳ sau V. Ký túc xá trường Đại học Seoul Sirip Chi phí: 680.000 KRW/kỳ (phòng 2 người) Ký túc xá trường Đại học Seoul Sirip gồm các loại phòng đôi, phòng 3 và 5 người. Tuy rằng không có phòng đơn là một nhược điểm, nhưng sự đa dạng về loại phòng và mức giá hợp lý nên thu hút nhiều sinh viên. Đặc biệt, sự linh hoạt trong việc không áp đặt giờ giới nghiêm cũng là một ưu điểm đáng kể, giúp sinh viên tự quản lý thời gian và tự chủ hơn. Ngoài ra, ký túc xá còn được trang bị đầy đủ tiện nghi trong phòng như giường, bàn ghế học, internet, máy giặt, tủ lạnh cùng với các dịch vụ như cửa hàng tiện lợi, khu thể dục thể thao, trung tâm thể hình sẽ giúp sinh viên sống thoải mái và tiện lợi trong quá trình học tập. Với môi trường xanh mát và không gian yên tĩnh xung quanh ký túc xá, giúp sinh viên khi theo học tại trường sống thoải mái và yên tâm học tập. Được coi là trái tim giáo dục của Thành phố Seoul, trường Đại học Seoul Sirip sẽ là nơi giúp bạn thực hiện ước mơ khi học tập tại môi trường tiên tiến, chất lượng hàng đầu tại Hàn Quốc. Và các cơ hội mà trường Đại học Seoul Sirip mang lại, việc học tập và phát triển tại đây chắc chắn sẽ là bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học vấn của sinh viên. Hãy nhanh tay liên hệ để giải đáp thắc mắc về Đại học Seoul Sirip tại đây nhé! YK hy vọng những thông tin chia sẻ chi tiết ở trên sẽ trở thành cẩm nang lựa chọn trường cho kế hoạch du học Hàn Quốc của bạn. _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
ĐẠI HỌC SEOUL TECH – SEOUL UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY Seoul
15/04/2024 11 phút đọc

ĐẠI HỌC SEOUL TECH – SEOUL UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul (Đại học Seoul Tech) là một trong những ngôi trường hàng đầu đào tạo lĩnh vực Khoa học Công nghệ tại Hàn Quốc. Không thể phủ nhận độ phủ sóng của các ngành Khoa học Công nghệ trong sự phát triển vượt bậc của Hàn Quốc với những tên tuổi lớn như Samsung, LG, Hyundai. Năm 2024 trường Đại học Seoul Tech (Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul) nằm trong danh sách Top 2% trường Đại học Hàn Quốc, tạo điều kiện cho sinh viên du học Hàn Quốc học tập sáng tạo và cơ hội phát triển nghề nghiệp I. Tổng quan về trường Đại học Seoul Tẹch (Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul) Tên tiếng Hàn: 서울과학기술대학교  Tên tiếng Anh: Seoul University of Science and Technology Năm thành lập: 1910 Xếp hạng: TOp 2% trường Đại học Hàn Quốc Loại hình: tư thục Học phí tiếng Hàn: 1,400,000 KRW/kỳ Ngành đào tạo nổi bật: Khoa học công nghệ Website: www.seoultech.ac.kr <<Xem thêm về chương trình tuyển sinh du học Hàn Quốc 2024>> II. Giới thiệu trường Đại học Seoul Tech Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul (trường Đại học Seoul Tech), thực sự là một trong những trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc khi nói đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ. Với vị trí đắc địa ngay tại trung tâm thành phố Seoul, Đại học SeoulTech không chỉ thu hút sự chú ý của các du học sinh đam mê Khoa học và Công nghệ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp cận các nguồn lực và cơ hội nghề nghiệp. Trường có nguồn gốc từ trường dạy nghề Eoui-dong, từ những ngày đầu thành lập, trường đã tập trung vào việc đào tạo các ngành liên quan đến Công nghệ và ngày nay đã trở thành một trong những trường trọng điểm đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực này. Hiện nay, trường có tổng cộng 23 khoa khác nhau và 4 trường đại học với các ngành mũi nhọn như Công nghệ thông tin, Cơ khí, Kiến trúc và nhiều ngành khác nữa.  Sự đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại và tiên tiến là một trong những điểm mạnh của Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul. Các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và giáo dục ngôn ngữ được trang bị đầy đủ và hiện đại, tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu. Với sự phát triển và mở rộng, trường đã không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và mở rộng quy mô đào tạo.  [caption id="attachment_12897" align="alignnone" width="1900"] Trường Đại học Seoul Tech (Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul)[/caption] Chứng nhận IEQAS từ Bộ Giáo dục của Hàn Quốc là một minh chứng cho chất lượng giáo dục hàng đầu mà trường cung cấp cho sinh viên từ năm 2014 đến nay. Việc áp dụng học bổng Chính phủ GKS (Global Korea Scholarship) từ năm 2011 chứng tỏ cam kết của trường trong việc hỗ trợ sinh viên quốc tế trong hành trình học tập tại Hàn Quốc. Với tỉ lệ sinh viên có việc làm cao và vị thế đứng đầu về điều này trong 7 năm liền, trường thực sự là điểm đến lý tưởng cho sinh viên muốn đảm bảo tương lai nghề nghiệp của mình. Đứng thứ hai trong danh sách các trường Đại học Quốc gia tốt nhất khu vực năm 2018 là một thành tựu đáng tự hào và chứng minh sức mạnh của Đại học Seoul Tech. Việc được xếp hạng TOP 2 tại Hàn Quốc và TOP 23 Châu Á trong lĩnh vực Đào tạo Đại học đại trà cùng với việc đứng TOP 15 tại Hàn Quốc trong lĩnh vực Khoa học Kỹ thuật năm 2015 là một minh chứng khác về sự uy tín và chất lượng của trường. Sự kết nối với hơn 68 trường đại học trên thế giới cũng tạo ra cơ hội học tập và nghiên cứu quốc tế đáng kể cho sinh viên của Đại học SeoulTech. Không chỉ về chất lượng giáo dục, mà cả về môi trường sống, khuôn viên ký túc xá đẹp và là bối cảnh của nhiều bộ phim học đường nổi tiếng, Đại học SeoulTech thực sự tạo ra một môi trường học tập và sống đầy sáng tạo và đầy sức sống. Bài viết cùng chủ đề Trường Đại học Youngsan Trường Đại học Chung Ang Trường Đại học Keimyung III. Chương trình du học Hàn Quốc tại trường Đại học Seoul Tech 3.1 Du học tiếng tại trường Đại học Seoul Tech Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 7.0 Đã tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc Học phí khóa tiếng Hàn Các kỳ nhập học Kỳ tháng 3 (11.10.2023 - 05.01.2024) Kỳ tháng 6 (04.12.2023 - 22.03.2024) Kỳ tháng 9 (19.02 - 21.06.2024) Kỳ tháng 12 (20.05 - 20.09.2024) Thời gian học 200 giờ (4 giờ/ngày x 5 ngày/tuần x 10 tuần) Phí đăng ký 50.000 KRW Học  1.400.000 KRW/kỳ Cấp 1 Có thể thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp cơ bản cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. Cấp 2 Có thể giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày mà không gặp vấn đề gì nghiêm trọng Hiểu được văn hóa cơ bản của Hàn Quốc. Cấp 3 Có thể thực hiện giao tiếp cơ bản cần thiết trong các hoạt động xã hội Hiểu được các thành phần khác nhau của văn hóa Hàn Quốc. Cấp 4 Nâng cao các kỹ năng tiếng Hàn tối thiểu cần thiết cho một trường đại học Hàn Quốc Được trải nghiệm văn hóa truyền thống Hàn Quốc. Cấp 5 Có thể giao tiếp một cách tự nhiên trong cuộc sống hàng ngày Có được kiến ​​thức mở rộng về văn hóa và lịch sử Hàn Quốc. Cấp 6 Cẽ có thể giao tiếp tự nhiên trong các hoạt động xã hội Hiểu biết sâu sắc về văn hóa, lịch sử Hàn Quốc. Xem ngay tuyển sinh trường Đại học Seoul Tech tại đây. 3.2 Du học Đại học tại trường Đại học Seoul Tech Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 7.0 Đã tốt nghiệp THPT không quá 3 năm Có TOPIK 3 trở lên hoặc hoàn thành chương trình học tiếng Hàn tại Seoul Tech Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc Ngành tuyển sinh Đại học Khoa Học phí (1 kỳ) Kỹ thuật Kỹ thuật thiết kế & Hệ thống cơ khí  Kỹ thuật ô tô và cơ khí Kỹ thuật an toàn Kỹ thuật và Khoa học vật liệu Kỹ thuật hệ thống xây dựng Kiến trúc (Kỹ thuật kiến trúc; Kiến trúc) 2,770,210 ~ 2,815,710 KRW Công nghệ thông tin Kỹ thuật thông tin điện tử Kỹ thuật điện tử Kỹ thuật hội tụ CNTT-TT thông minh Khoa học máy tính 2,770,210 KRW Công nghệ sinh học – Năng lượng Kỹ thuật hóa học và sinh học phân tử Kỹ thuật môi trường Khoa học và Công nghệ thực phẩm Hóa học tinh xảo Kính quang học Khoa học thể thao 2,770,210 KRW Nghệ thuật – Thiết kế Thiết kế (Thiết kế công nghiệp; Thiết kế trực quan) Thiết kế & Nghệ thuật gốm Thiết kế & Nghệ thuật kim loại Mỹ thuật 2,815,710 KRW Khoa học xã hội và Nhân văn Hành chính công Ngôn ngữ và Văn học Anh Viết sáng tạo 2,362,940 KRW Kinh doanh – Công nghệ Kỹ thuật hệ thống thông tin và công nghiệp Quản trị IT Kỹ thuật thiết kế và Hệ thống sản xuất (MSDE) Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh (Chương trình AMS) Quản trị công nghệ toàn cầu (GTM) 2,362,940 ~ 5,562,940 KRW Học bổng hệ Đại học Đối tượng Điều kiện Học bổng Ghi chú Sinh viên năm nhất TOPIK cấp 4 hoặc TOEFL iBT 80 Xét hồ sơ và kết quả phỏng vấn: Cấp độ B trở lên 50% học phí   TOPIK cấp 5 hoặc TOEFL iBT 90 Xét hồ sơ và kết quả phỏng vấn : Cấp độ B trở lên 100% học phí   TOPIK cấp 6 hoặc TOEFL iBT 100 Xét hồ sơ và kết quả phỏng vấn : Cấp độ A trở lên 100% học phí + ký túc xá Sinh viên đang theo học GPA 3.0 trở lên 50% học phí Hoàn thành ít nhất 12 tín chỉ mà không có điểm F Phải có bằng TOPIK tối thiểu cấp 4 hoặc TOEFL iBT 80 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương Phí KTX là phòng 4 người và sẽ được cung cấp trừ thời gian nghỉ phép. GPA 3.5 trở lên 100% học phí GPA 3.8 trở lên 100% học phí + ký túc xá Xem thêm về học bổng du học Hàn Quốc tại đây. 3.3 Du học cao học trường Đại học Seoul Tech Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 7.0 Đã có bằng Cử nhân và TOPIK 4, trống không quá 3  Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc  Ngành tuyển sinh Phân loại Ngành học Học phí (Thạc sĩ) Học phí (Tiến sĩ) Cao học Kỹ thuật, Khoa học tự nhiên 3,540,000 KRW 3,987,000 KRW Khoa học xã hội và Nhân văn 3,280,000 KRW 3,639,000 KRW Nghệ thuật & Thiết kế 3,500,000 KRW 3,900,000 KRW Chính sách công & Công nghệ thông tin Kỹ thuật, Nhân văn, Khoa học tự nhiên 3,359,000 KRW 3,419,000 KRW Nghệ thuật & Thiết kế 3,579,000 KRW 3,639,000 KRW Khoa học tích hợp Kỹ thuật, Nhân văn, Khoa học tự nhiên 3,579,000 KRW 3,639,000 KRW Học bổng hệ cao học Điều kiện Học bổng Ghi chú Sinh viên năm nhất Học bổng dành cho Sinh viên ưu tú: Dựa trên thành tích học tập, Điểm ngôn ngữ 50% – 100% học phí   Sinh viên đang theo học GPA 3.5 trở lên 50% – 100% học phí Hoàn thành ít nhất 6 tín chỉ, với ít nhất điểm C trở lên V. Ký túc xá trường Đại học Seoul Tech Sự chú trọng đến sự tiện nghi và an toàn cho sinh viên là một điểm đặc biệt quan trọng của Đại học Seoul Tech. Việc có khu ký túc xá riêng cho nam và nữ không chỉ giúp tạo ra một môi trường sống lành mạnh mà còn tạo cơ hội cho sinh viên phát triển và hòa mình vào cộng đồng sinh viên. Các phòng ở được trang bị đầy đủ với các trang thiết bị cần thiết như bàn ghế, giường, tủ quần áo và điều hòa, tạo điều kiện thuận lợi và thoải mái cho sinh viên trong quá trình học tập và nghỉ ngơi. Ngoài ra, các phòng sinh hoạt chung cũng là nơi mà sinh viên có thể gặp gỡ, trao đổi kiến thức và kinh nghiệm, tạo ra một môi trường sống và học tập đầy đủ và đa dạng. Ký túc xá Loại phòng Chi phí (1 kỳ) Ký túc xá nam Sung Lim Phòng 4 người 836,870 KRW Ký túc xá nữ Sung Lim Phòng 2 người 752,170 KRW Ký túc xá quốc tế Sung Lim Phòng 1 người 1,664,800 KRW Phòng 2 người 1,124,900 KRW Phòng 4 người 876,500 KRW Tóm lại, Seoul Tech hứa hẹn là chắc chắn là sự lựa chọn xuất sắc trong các lĩnh vực STEM. Sinh viên theo học tại Đại học Seoul Tech được hưởng lợi từ các chương trình học thuật cấp cao, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ giảng viên uy tín. Trường cũng có mối quan hệ chặt chẽ với các ngành công nghiệp hàng đầu, cung cấp nhiều cơ hội thực tập và việc làm cho sinh viên. Nếu bạn đang tìm kiếm một nền giáo dục đẳng cấp thế giới sẽ chuẩn bị cho bạn thành công trong sự nghiệp STEM, thì Seoul Tech chắc chắn là sự lựa chọn phù hợp với bạn. Hãy nhanh tay liên hệ để giải đáp thắc mắc về Đại học Seoul Tech (Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Seoul) tại đây nhé! YK hy vọng với những thông tin chia sẻ chi tiết ở trên, sẽ trở thành cẩm nang lựa chọn trường cho kế hoạch du học Hàn Quốc của bạn. _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
DU HỌC 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOP SKY HÀN QUỐC
01/04/2024 8 phút đọc

DU HỌC 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOP SKY HÀN QUỐC

TOP SKY hay SKY - là chữ cái đầu của bộ 3 trường Đại học nức tiếng tại Hàn Quốc. Đó là các trường: Đại học Seoul (SNU), Đại học Korea (KU) và Đại học Yonsei (YU). 3 trường Đại học này không chỉ là khao khát của học sinh Hàn Quốc mà còn là của sinh viên Quốc tế, nó còn là niềm tự hào của người dân Hàn Quốc. Vì vậy, người dân nơi đây coi việc được vào học tập tại 1 trong 3 ngôi trường nổi tiếng này sẽ đánh dấu sự nghiệp và địa vị xã hội của sinh viên trong tương lai. I. LÝ DO NÊN CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOP SKY HÀN QUỐC? Trường Đại học Top Sky Hàn Quốc là gì? Trường Top SKY là chữ cái đầu của bộ 3 trường Đại học nức tiếng tại đất nước Hàn Quốc, ở đây đề cập tới bộ 3 trường Đại học là Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University), Đại học Korea (Korea University) và Đại học Yonsei (Yonsei University). Đây là top 3 trường đứng đầu về chất lượng giảng dạy, số lượng chuyên ngành, cơ sở vật chất hiện đại và môi trường giáo dục Quốc tế. Với những thành tích vượt bậc mà Top SKY đạt được, nên yêu cầu đầu vào của 3 trường này rất khắt khe, các kỳ tuyển sinh cực kỳ khó. Tỉ lệ chọi đầu vào của các trường luôn ở mức cao ngất ngưởng. Tuy nhiên, một khi đã trở thành sinh viên của 1 trong 3 trường Đại học danh giá này thì để có một công việc với mức lương cực kỳ hấp dẫn không phải là vấn đề. Với môi trường giảng dạy và bằng cấp mang giá trị Quốc tế, cơ hội việc làm đạt mốc gần như 100%, đây chính là những lý do tạo nên danh xưng trường Top SKY. Đặc điểm chung của 3 trường Đại học Top Sky Hàn Quốc là gì? Cả 3 trường Đại học Top SKY Hàn Quốc đều có thứ hạng rất cao tại châu Á và trên thế giới. Những sinh viên thi đua nhất của Hàn Quốc và sinh viên Quốc tế xuất sắc đều tập trung ở đây. Là cái nôi tạo ra rất nhiều nhân tài kiệt xuất của Hàn Quốc trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, khoa học, y khoa…  Tỉ lệ tốt nghiệp và có việc làm sau ra trường gần như đạt mốc 100% Tỉ lệ sinh viên bỏ trốn dưới 1% II. TỔNG HỢP 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TOP SKY HÀN QUỐC DANH GIÁ NHẤT 2.1 Đại học Quốc gia Seoul - Biểu tượng giáo dục Hàn Quốc Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University - SNU) - một trong ba trường Đại học Top SKY Hàn Quốc được thành lập vào năm 1946, là trường Đại học Quốc gia danh giá nhất của Hàn Quốc hiện nay. Được biết đến như biểu tượng của nền giáo dục Hàn Quốc, Đại học Quốc gia Seoul là kiểu mẫu cho tất cả các trường Đại học tại Hàn Quốc. Với trụ sở được đặt tại thủ đô Seoul - một trong những trung tâm văn hóa và kinh tế lớn nhất châu Á. [caption id="attachment_12800" align="alignnone" width="1360"] Trường Đại học Quốc gia Seoul - Biểu tượng giáo dục Hàn Quốc[/caption] Đại học Quốc gia Seoul có hiệp nghị với hơn 700 cơ sở học thuật và tổ chức Quốc tế tại hơn 40 quốc gia, đứng đầu top SKY huyền thoại của Hàn Quốc, SNU chính là ngôi trường đáng khao khát của tất cả sinh viên Hàn với số điểm tuyển đầu vào và tỉ lệ chọi cực kỳ cao. SNU cung cấp các chương trình đào tạo đa dạng từ cấp độ đại học đến sau đại học, với một loạt các chương trình học từ khối ngành Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội, Khoa học Y tế đến Nghệ thuật và Nhân văn. Với chất lượng giảng dạy và nghiên cứu được đánh giá cao trên toàn cầu, giáo viên tại SNU là những chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực của họ, mang lại sự tận tâm và chất lượng trong giảng dạy và nghiên cứu. Trường cũng có mối liên kết mạnh mẽ với các doanh nghiệp và tổ chức Quốc tế, tạo điều kiện tốt cho sinh viên. Website: www.snu.ac.kr >>> Chi tiết về trường Đại học Quốc Seoul. Xem tại đây! 2.2 Đại học Yonsei - Ngôi trường Top Sky huyền thoại Đại học Yonsei (Yonsei University) được thành lập vào năm 1885, là một trong những trường Đại học tư nhân lâu đời nhất tại Hàn Quốc. Yonsei là một trong ba top SKY huyền thoại trường Đại học ở Hàn Quốc, cùng với Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University) và Đại học Hàn Quốc (Korea University). [caption id="attachment_12796" align="alignnone" width="1280"] Trường Đại học Yonsei - Ngôi trường Top Sky huyền thoại [/caption] Với thế mạnh là đào tạo các ngành kinh doanh, truyền thông, luật và y dược trong môi trường mang giá trị Quốc tế, cơ hội việc làm gần như đạt mốc 100%, Yonsei trở thành niềm khao khát mãnh liệt mà bất cứ sinh viên nào cũng mong muốn được tuyển vào. Được coi là một trường Đại học danh giá đánh dấu sự nghiệp và địa vị xã hội của sinh viên trong tương lai, tỷ lệ xét tuyển của trường Đại học Yonsei trong kỳ tuyển sinh chung của cả nước là dưới 5% Trường Đại học Yonsei có lịch sử phong phú với hơn một thế kỷ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Nổi tiếng với cơ sở vật chất hiện đại và môi trường học tập Quốc tế tại thủ đô Seoul, Yonsei có lợi thế về tài nguyên và mạng lưới quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội.  Website: www.yonsei.ac.kr >>> Chi tiết về trường Đại học Yonsei. Xem tại đây! 2.3 Đại học Korea - Ngôi sao sáng nhất trong Top Sky  Đại học Korea (Korea University) được thành lập vào năm 1905 và là ngôi sao sáng nhất trong Top SKY huyền thoại cùng với Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University) và trường Đại học Yonsei (Yonsei University). Là trường Đại học đầu tiên tại Hàn Quốc đạt chuẩn Quốc tế về giáo dục toàn diện. Vì vậy sinh viên muốn trở thành thành viên của Đại học Korea phải trải qua những kỳ thi đánh giá năng lực và phải đáp ứng được điều kiện đầu vào cực kỳ khắt khe. [caption id="attachment_12799" align="alignnone" width="1360"] Trường Đại học Korea - Ngôi sao sáng nhất trong Top Sky [/caption] Với hơn một thế kỷ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu, Korea University nổi tiếng với các chương trình đào tạo chất lượng cao và môi trường học tập tích cực, với thế mạnh là đào tạo các khối ngành kinh doanh, truyền thông, nghệ thuật, luật và y. Là một trong những trường Đại học tốt nhất Hàn Quốc nằm ở thủ đô Seoul, Korea University có những cơ sở hạ tầng tốt nhất trong hệ thống giáo dục đất nước. Được công nhận trên toàn quốc về cam kết giảng dạy và học tập xuất sắc, sinh viên tại đây không chỉ học về kiến thức chuyên ngành mà còn phát triển kỹ năng mềm và khả năng làm việc nhóm. Với cam kết đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao, Đại học Korea luôn là điểm đến lý tưởng cho sinh viên Quốc tế và sinh viên trong nước mong muốn trải nghiệm một môi trường học tập và nghiên cứu đẳng cấp.  Website: www.korea.ac.kr >>> Xem chi tiết về trường Đại học Korea. Xem tại đây! III. Giới thiệu chung về YK Education Trung tâm du học YK Education đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên đạt được ước mơ du học Hàn Quốc, đặc biệt Chúng tôi tự hào là đối tác tuyển sinh trực tiếp của nhiều trường Đại học, để cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ toàn diện cho sinh viên Quốc tế đăng ký và tham gia vào các chương trình tuyển sinh trường Đại học. Nhờ là đại diện tuyển sinh của nhiều trường Đại học hàng đầu Hàn Quốc, YK Education đã thành công đưa không ít sinh viên đạt được ước mơ du học Hàn Quốc, mở ra hành trình học tập thành công và mơ ước. Đây sẽ là một lựa chọn “cực chuẩn” khi cho cẩm nang chọn các trường Đại học tại Hàn Quốc của các bạn. Hãy cùng trở thành một sinh viên đầy tự hào của trường 3 trường Top SKY quyền lực nhất tại Hàn Quốc cùng Yk Education tại đây nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp

Tư vấn miễn phí

Bắt đầu hành trình của bạn cùng YK Group | Du học Hàn Quốc

Nhận lộ trình trường, học bổng và hồ sơ phù hợp trong 24 giờ.

0934 042 734