YK Group | Du học Hàn Quốc
ĐẠI HỌC SEJONG – 세종대학교

ĐẠI HỌC SEJONG – 세종대학교

12/04/2023 17 phút đọc

Với chất lượng giảng dạy hàng đầu, trang bị cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giáo viên và sinh viên chất lượng, dẫn đầu về các ngành như Quản trị Khách sạn, Kinh doanh, Kinh tế,… Đại học Sejong xuất sắc đứng ở vị trí thứ 8 trong TOP những Đại học tốt nhất của Hàn Quốc và TOP 300 của thế giới, điều này chứng tỏ đây là một trường Đại học đáng để bạn cân nhắc khi lựa chọn đi du học tại Hàn đó!

<<Xem thêm trường Đại học Nữ Seoul>>

Hình ảnh trường Đại học Sejong
Hình ảnh trường Đại học Sejong

I – TỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỌC SEJONG

Đại học Sejong là trường đại học tư thục đào tạo hệ 4 năm được thành lập vào năm 1940. Trường đào tạo các chuyên ngành nhân văn, khoa học xã hội, quản trị kinh doanh, du lịch khách sạn, khoa học tự nhiên, khoa học đời sống, kỹ thuật thông tin điện tử. Đặc biệt, trường tự hào về hệ thống giáo dục tốt nhất trong lĩnh vực quản lý du lịch khách sạn, khiêu vũ, hoạt hình và các lĩnh vực chuyên môn khác. Trường cũng đào tạo và trao bằng tốt nghiệp chương trình MBA, thạc sĩ và tiến sĩ.

Viện đào tạo Quốc tế được thành lập vào tháng 3 năm 2008 (tiền thân là Viện Ngôn ngữ Quốc tế).

Khuôn viên trường Đại học Sejong
Khuôn viên trường Đại học Sejong

Trường Đại học Sejong có một cơ sở duy nhất tại thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Khuôn viên của trường có diện tích lên đến 118.262 m2 về phía Đông của Seoul, ngay phía bắc sông Hàn. Khuôn viên gồm 23 tòa nhà lớn nhỏ này nằm ngay gần công viên Grand Park và giao thông thuận tiện với các trạm bus và xe điện ngầm Metro xung quanh. Nơi đây là một khu vực khá sầm uất với nhiều hàng quán, trung tâm mua sắm và dân cư đông đúc.

Địa chỉ: 209 Neungdong-ro, Gunja-dong, Gwangjin-gu, Seoul, Hàn 

Website: http://www.sejong.ac.kr/

Một số cựu sinh viên nổi bật của trường Đại học Sejong
Một số cựu sinh viên nổi bật của trường Đại học Sejong

Vì sao chọn Sejong University?

– Chất lượng đào tạo:

+ Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và năng lực tuyệt vời, học viên được tiếp nhận những bài giảng tiếng Hàn độc đáo thông qua những chương trình đa dạng.

– Nhiều hoạt động ngoại khoá hấp dẫn:

+ Lớp học đặc biệt: Miễn phí lớp luyện thi TOPIK

+ Kpop dance & vocal: Lớp miễn phí buổi tối, với sự hướng dẫn và giao lưu với sinh viên khoa Âm nhạc nghệ thuật

+ Beauty class: Làm nail, tạo mẫu tóc, trang điểm, với sự hướng dẫn và giao lưu với giảng viên, sinh viên ngành Thẩm mỹ

+ Taekwondo, trà đạo, thư pháp, làm quạt giấy, xem nhạc kịch, Lotte World,…

II – CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC TẠI ĐẠI HỌC SEJONG

1. DU HỌC TIẾNG

a. Điều kiện nhập học

– Tốt nghiệp THPT với GPA từ 6.5 trở lên 

– Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm 

– Có đủ điều kiện tài chính & sức khỏe để đi du học 

b. Thông tin khóa học tiếng Hàn 

– Khai giảng hằng năm: tháng 3-6-9-12

– Đào tạo từ trình độ sơ cấp đến cao cấp (cấp 1 – cấp 6) 

– Có 4 kỳ học trong năm (4 giờ/ngày, 5 ngày/tuần, 10 tuần/kỳ)

c. Học phí 

Học phí tiếng Hàn: 6.900.000 KRW/năm đã bao gồm chi phí học tiếng 1 năm và phí nhập học. 

d. Học bổng

Phân loại  Quyền lợi 
Học bổng Sejong 100% học phí học kỳ 1 
Học bổng học sinh xuất sắc  500,000 KRW/1 kỳ
Học bổng học sinh giỏi nhất lớp 100,000 KRW/1 kỳ
Lối vào trường Đại học Sejong
Lối vào trường Đại học Sejong

2. DU HỌC ĐẠI HỌC

a. Điều kiện xét tuyển

∗ Đối với tân sinh viên

  • Tốt nghiệp THPT
  • Người nước ngoài thoả mãn yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ dưới đây

(1) Học bằng tiếng Anh: Quản trị kinh doanh, Quản lý Du lịch – Khách sạn và Dịch vụ ăn uống, Khoa học và Kỹ thuật Máy tính, Hành chính công, Truyền thông, Âm nhạc, Kinh tế và Thương mại

IELTS TOEFL iBT New TEPS
Tất cả các ngành (trừ ngành Âm nhạc) 5.5 80 326
Âm nhạc 5.0 60 262

— Sinh viên đến từ quốc gia sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức (như Mỹ) được miễn yêu cầu

(2-1) Học bằng tiếng Hàn: Apply với bằng TOPIK

Yêu cầu TOPIK tối thiểu dưới đây

Chuyên ngành Nghiên cứu sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất Văn học và Ngôn ngữ Hàn Quốc, Truyền thông, Quản trị kinh doanh Còn lại
TOPIK 2 TOPIK 4 TOPIK 3

— Sinh viên học bằng tiếng Hàn phải đạt TOPIK 4 (TOPIK 3 cho ngành Nghiên cứu Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất) hoặc cao hơn trước khi tốt nghiệp.

(2-2) Học bằng tiếng Hàn: Apply với Chứng nhận hoàn thành khoá tiếng của Sejong

Sinh viên đã đăng ký và hoàn thành 2 học kỳ trở lên tại Trung tâm Giáo dục Quốc tế của ĐH Sejong, và được giới thiệu bởi Hiệu trưởng trung tâm phải đạt yêu cầu sau:

Chuyên ngành Nghiên cứu Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất Văn học và Ngôn ngữ Hàn Quốc, Truyền thông, Quản trị kinh doanh Còn lại
Hoàn thành Cấp 3 Hoàn thành Cấp 5 Hoàn thành Cấp 4

∗ Đối với sinh viên chuyển tiếp

  • Sinh viên hoàn thành 2 năm đại học trở lên hoặc nhận bằng Cao đẳng trong vòng 2/3 năm (Sinh viên dự kiến hoàn thành khoá học hoặc nhận bằng vào tháng 7/2021 cũng được chấp nhận)
  • Sinh viên nước ngoài thoả mãn yêu cầu trình độ ngoại ngữ dưới đây

(1) Học bằng tiếng Anh: Quản trị kinh doanh, Quản lý Du lịch – Khách sạn và Dịch vụ ăn uống, Khoa học và Kỹ thuật máy tính, Hành chính công

IELTS TOEFL iBT New TEPS
5.5 80 326

— Sinh viên đến từ quốc gia sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức (như Mỹ) được miễn yêu cầu

(2-1) Học bằng tiếng Hàn: Apply với bằng TOPIK

Chuyên ngành Nghiên cứu Sáng tạo, Giáo dục Nghệ thuật và Thể chất Còn lại
TOPIK 3 TOPIK 4

(2-2) Học bằng tiếng Hàn: Apply với Chứng nhận hoàn thành khoá tiếng của Sejong

Sinh viên đã đăng ký và hoàn thành 2 học kỳ trở lên tại Trung tâm Giáo dục Quốc tế của ĐH Sejong, và được giới thiệu bởi Hiệu trưởng trung tâm phải đạt yêu cầu sau

Chuyên ngành Nghiên cứu Sáng tạo, Nghệ thuật và Giáo dục thể chất Còn lại
Hoàn thành Cấp 4 Hoàn thành Cấp 5

b. Chuyên ngành

Phân khoa Ngành Chuyên ngành
Nghệ thuật tự do Văn học và Ngôn ngữ Hàn Quốc
Nghiên cứu Quốc tế
Lịch sử
Giáo dục
Luật Luật
Khoa học xã hội Hành chính công (KOR)
Hành chính công (ENG)
Truyền thông (KOR)
Truyền thông (ENG)

∗ Không nhận sinh viên chuyển tiếp

Kinh doanh và Kinh tế Khoa Quản trị kinh doanh (KOR)
Khoa Quản trị kinh doanh (ENG)
Kinh tế (KOR)
Kinh tế (ENG)
Quản lý Du lịch – Khách sạn Khoa Quản lý Du lịch – Khách sạn và Dịch vụ ăn uống (KOR) Quản lý Du lịch – Khách sạn, Quản lý Dịch vụ ăn uống
Khoa Quản lý Du lịch – Khách sạn và Dịch vụ ăn uống (ENG) Quản lý Du lịch – Khách sạn
Khoa học tự nhiên Khoa Toán học và Thống kê Toán học, Ứng dụng thống kê
Vật lý và Thiên văn
Hoá học
Khoa học đời sống Khoa Hệ thống Sinh học (KOR) Khoa học thực phẩm và Công nghệ sinh học

Integrative Bioscience and Biotechnology

Bioindustry and Bioresource Engineering

Khoa Hệ thống Sinh học (ENG)

∗ Không nhận sinh viên chuyển tiếp

Plant Engineering
Tổng hợp sinh học khoa học và Công nghiệp

∗ Không nhận sinh viên chuyển tiếp

Điện và Kỹ thuật thông tin Kỹ thuật điện
Phần mềm và Công nghệ hội tụ Khoa học và Kỹ thuật máy tính (KOR)
Khoa học và Kỹ thuật máy tính (ENG)
Máy tính và Bảo mật thông tin
Software
Nghiên cứu sáng tạo (Design Innovation)
Nghiên cứu sáng tạo (Comics and Animation Tech)
Trí tuệ nhân tạo (AI)

∗ Không nhận sinh viên chuyển tiếp

Kỹ thuật Khoa Kỹ thuật kiến trúc Kỹ thuật kiến trúc, Kiến trúc (Chương trình 5 năm)
Civil and Environmental Engineering
Môi trường, Năng lượng và Địa tin học
Energy & Mineral Resources Engineering
Nguồn năng lượng và Hệ thống địa lý
Khoa Cơ khí và Kỹ thuật hàng không vũ trụ
Công nghê nano và Kỹ thuật vật liệu nâng cao
Lượng tử và Kỹ thuật hạt nhân
Nghệ thuật và Giáo dục thể chất Mỹ thuật
Thiết kế thời trang

∗ Không nhận sinh viên chuyển tiếp

Âm nhạc (KOR)
Âm nhạc (ENG)
Giáo dục thể chất
Dance
Film Art
ENGLISH TRACK
Khoa học xã hội Hành chính công
Truyền thông

∗ Không nhận sinh viên chuyển tiếp

Kinh doanh và Kinh tế Khoa Quản trị kinh doanh
Kinh tế
Khách sạn và Quản lý Du lịch Khoa Khách sạn, Du lịch và Quản lý Dịch vụ ăn uống  Khoa Khách sạn, Du lịch và Quản lý Dịch vụ ăn uống 
Khoa học đời sống Khoa Hệ thống sinh học

∗ Không nhận sinh viên chuyển tiếp

Plant Egineering
Phần mềm và Công nghệ hội tụ Kỹ thuật và Khoa học máy tính
Nghệ thuật và Giáo dục thể chất Âm nhạc Applied Music

c. Học phí

– Phí đăng ký: 128,000 KRW

– Học phí: 

Khoa Học phí
Nghệ thuật tự do, Khoa học xã hội, Quản trị kinh doanh, Khách sạn và Quản lý du lịch 4.520.000 KRW
Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất  5.227.000 KRW
Khoa học đời sống, Kỹ thuật điện và thông tin, Phần mềm và Công nghệ hội tụ, Kỹ thuật 6.006.000 KRW
Nghệ thuật (Bao gồm Giáo dục thể chất) 6.052.000 KRW

d. Học bổng

Loại Điều kiện Quyền lợi
Sejong International Scholarship A

(Học kỳ đầu tiên)

Đạt kết quả ngoại ngữ theo yêu cầu [Học bằng tiếng Anh]

Quyền lợi TOEFL iBT IELTS New TEPS
80% 112 8.0 498
50% 100 6.5 398
30% 80 5.5 327
20% 60 5.0 262

— Học bổng 30% cho sinh viên đến từ quốc gia sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức

[Học bằng tiếng Hàn]

Quyền lợi TOPIK
100% Level 6
70% Level 5
50% Level 4
30% Level 3
Sejong International Scholarship B

(Học kỳ đầu tiên)

Sinh viên theo học tại Trung tâm Giáo dục Quốc tế của ĐH Sejong • Sinh viên đã đăng ký học tại Trung tâm Giáo dục Quốc tế 2 học kỳ trở lên và được Hiệu trưởng trung tâm giới thiệu sẽ được miễn đóng phí 

• Sinh viên đã chọn và đăng ký ‘Sejong Prep Course’ của Trung tâm Giáo dục Quốc tế ĐH Sejong 2 học kỳ trở lên, hoàn thành Cấp 4 trở lên và được Hiệu trưởng trung tâm giới thiệu sẽ được miễn đóng cả phí ghi danh và 100% học phí

Sejong International Scholarship Outstanding Academic

(Sinh viên đã đăng ký)

Học bổng dành cho sinh viên đạt thành tích xuất sắc dựa trên điểm số khi theo học tại trường 20% ~ 50% học phí (Sinh viên chuyển tiếp cũng có thể apply) 

3. DU HỌC CAO HỌC

Đại học Sejong khi nhìn từ trên cao
Đại học Sejong khi nhìn từ trên cao

a. Điều kiện nhập học

– Sinh viên phải là người nước ngoài

– Sinh viên phải đạt ít nhất 1 trong những yêu cầu sau

+ Học bằng tiếng Anh

IELTS TOEFL iBT TEPS New TEPS PTE-A
5.5 80 600 326 53

+ Học bằng tiếng Hàn

Nghệ thuật tự do và Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật Nghệ thuật và Giáo dục thể chất Chương trình ngắn hạn (Quản trị kinh doanh chương trình song ngữ)
Từ TOPIK 4 trở lên Từ TOPIK 2 trở lên  Từ TOPIK 3 trở lên

– Sinh viên được cố vấn cho là có khả năng thực hiện nghiên cứu và có được sự chấp thuận của Hiệu trưởng 

b. Chuyên ngành

Phân khoa Ngành Chuyên ngành
Nghệ thuật tự do và Khoa học xã hội Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc Giáo dục tiếng Hàn
Ngôn ngữ và Văn học Anh Ngôn ngữ Anh

Biên phiên dịch

Giảng dạy tiếng Anh

Ngôn ngữ và Văn học Nhật Bản Ngôn ngữ Nhật

Văn học Nhật Bản

Giảng dạy tiếng Nhật

Công nghệ Nhật Bản

Chinese Trade and Commerce Trao đổi thương mại Hàn – Trung

Kinh tế chính trị Hàn – Trung

Nghiên cứu văn hoá Hàn – Trung

Giáo dục Công nghệ giáo dục

Quản lý giáo dục

Đo lường và Đánh giá giáo dục

Tâm lý giáo dục/Tư vấn giáo dục

Giáo dục mầm non

Lịch sử Lịch sử Hàn Quốc

Khảo cổ học

Kinh tế Kinh tế
Hành chính công Hành chính công

Chính sách cộng đồng

Truyền thông Truyền thông

Quảng cáo và Quan hệ công chúng

Kinh doanh Quản trị kinh doanh

Sustainable Business

Khách sạn, Du lịch, Ẩm thực và Quản lý Dịch vụ ăn uống Quản lý Du lịch – Khách sạn

Food and Culinary Science

Quản lý Dịch vụ ăn uống

Khoa học tự nhiên Vật lý Vật lý
Hoá học Physical Chemistry

Organic Chemistry

Inorganic Chemistry

Analytical Chemistry

Biochemistry

Thiên văn học và Khoa học vũ trụ Thiên văn học và Khoa học vũ trụ
Phân tử sinh học Plant Molecular Biology

Molecular Biochemistry

Animal Molecular Biology

Neurobiology

Kỹ thuật Khoa học thực phẩm và Kỹ thuật Công nghệ sinh học Khoa học thực phẩm và Kỹ thuật Công nghệ sinh học
Kỹ thuật và Khoa học máy tính Kỹ thuật và Khoa học máy tính
Infomation and Communication Engineering Infomation and Communication Engineering
Kỹ thuật điện Kỹ thuật điện
Kỹ thuật kiến trúc Cấu trúc kiến trúc

Vật liệu kiến trúc

Kiến trúc môi trường và Hệ thống xây dựng

Công nghệ thông tin xây dựng/Quản lý thi công

Kiến trúc Quy hoạch kiến trúc • Thiết kế

Quy hoạch kiến trúc • Thiết kế đô thị

Quản lý thi công

Học thuyết và Lịch sử kiến trúc

Civil and Environmental Engineering Structural Engineering

Hydro Engineering

Geotech and Pavement Engineering

Environmental Engineering

Môi trường và Năng lượng Biến đổi khí hậu

Khoa học môi trường

Integrative Bioscience and Biotechnology Integrative Bioscience and Biotechnology
Bioresources Engineering Bioresources Engineering
Kỹ thuật cơ khí  Kỹ thuật cơ khí 
Kỹ thuật hàng không Kỹ thuật hàng không
Optical Engineering Optical Engineering
Software Software
Intelligent Machatronics Engineering Intelligent Mechatronics Engineering
Trí tuệ nhân tạo (AI) Trí tuệ nhân tạo (AI)
Công nghệ Nano và Kỹ thuật Vật liệu nâng cao Công nghệ Nano và Kỹ thuật Vật liệu nâng cao
Geoinformation Engineering GIS (Geographic Information System)

Advanced Geodesy and GNSS

Photogrammetry

Remote Sensing

Geological and Geoharzard Information Engineering

Energy & Mineral Resources Engineering Energy & Mineral Resources Engineering
Kỹ thuật hạt nhân Kỹ thuật hạt nhân
Nghệ thuật và Giáo dục thể chất Fine Art Korean Painting,

Painting

Design Innovation Visual Communication Design

Industrial Design

Music • Master’s Program: Voice, Pipe, String, Piano (Performance, Pedagogy, Accompanying), Violin Pedagogy, Applied Music, Conducting(Orchestra, Chorus)

• Ph.D Program: Voice, Pipe, String, Piano (Performance, Pedagogy), Applied Music

Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất
Dance Korean Traditional Dance

Modern Dance

Ballet

Fashion Design • Master’s: Fashion Design

• Doctorate: Fashion Design, Aesthetics of Costume, Fashion Marketing, Stage Costume Design, Digital Fashion Design, Textile Design

Comics & Animation Animation

Comics

Film Art Scenario-Visual Contents Planning

Film Directing and Production(Global Program)

Acting

Theater Directing & Staff

Collaborative Program Cooperative Course of Performance, Film & Animation Performing Art

Film Art

Comics & Animation

Arts Management

AI Language Engineering AI Language Engineering
Department of Integrative Biological Sciences and Industry Integrative Biological Sciences and Industry
Integrative Climate Energy Climate Energy Policy

Climate Energy Science

Climate Energy Engineering

Integrative Climate Environment Climate Environment Policy

Climate Environment Science

Climate Energy Engineering

Cooperative Course for Urban, Real Estate and Distribution Study  Urban Study

Real Estate Study

Commercial Science Development

Department of Ocean Systems Engineering Underwater Acoustics and Signal Processing

RADAR and Electronic Warfare

Control Engineering

Cooperative Course for Welfare and Communications Social Welfare
Korean Translation Korean as a Foreign Language for Translation

c. Học phí

Phân khoa Học phí (KRW)
Nghệ thuật tự do, Khoa học xã hội 5.513.000
Khách sạn, Du lịch, Ẩm thực và Quản lý dịch vụ ăn uống 5.960.000
Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất 6.408.000
Kỹ thuật 7.163.000
Nghệ thuật 7.226.000
Khoá ngắn hạn (1 năm) 9.000.000

d. Học bổng

– Sinh viên quốc tế thoả mãn yêu cầu dưới đây đủ điều kiện cho học bổng toàn phần (100% Phí nhập học + Học phí):

– Sinh viên được giới thiệu với tư cách là một nhà nghiên cứu (Trợ lí nghiên cứu) cho một dự án bên ngoài bởi trưởng nhà nghiên cứu dự án (Giáo sư của SJU)

– Sinh viên thoả mãn từ 1 trở lên về yêu cầu trình độ ngôn ngữ dưới đây đủ điều kiện cho học bổng 30% học phí:

TOPIK IELTS TOEFL iBT TEPS New TEPS PTE-A
Cấp 5 5.5 80 550 326 53

+ Sinh viên đến từ quốc gia sử dụng tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ hoặc làm ngôn ngữ chính thức được miễn yêu cầu trình độ ngoại ngữ.

+ Học bổng 20% cho TOPIK 4.

+ Sinh viên học khoá ngắn hạn không được áp dụng.

– Sinh viên đã hoàn thành từ 2 học kỳ trở lên tại Viện Ngôn ngữ Quốc tế ĐH Sejong có thể nhận học bổng dưới hình thức thanh toán trực tiếp phí nhập học và hình thức trả học phí dựa trên TOPIK như quy định bảng dưới đây:

LEVEL 3 LEVEL 4 LEVEL 5 LEVEL 6 LEVEL 6 + Chứng chỉ tiếng Anh bằng hoặc cao điểm hơn ở mục 2)
Học bổng
(Học phí)
10% 20% 30% 40% 100%

III – KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SEJONG 

Ký túc xá của ĐH Sejong có thể chứa khoảng 150 du học sinh quốc tế. Sinh viên đăng ký KTX sẽ được chấp nhận trước khi kỳ học bắt đầu khoảng 1 tháng. 

Phòng cho 2 người và phí KTX là 1.600.000 KRW/6 tháng.

Chi tiết sẽ được gửi cho sinh viên khi đăng ký KTX thành công.

Ký túc xá Đại học Sejong
Bên trong ký túc xá Đại học Sejong
Bên trong ký túc xá Đại học Sejong

Lời kết: Đại học Sejong nằm trong danh sách TOP 10 Đại học tốt nhất Hàn Quốc và TOP 300 của thế giới, là một trong số những Đại học có học phí đắt đỏ tại Hàn Quốc nên các bạn có thể yên tâm về chất lượng giảng dạy và đội ngũ giảng viên của trường. Với chính sách tuyển sinh vô cùng gắt gao, các bạn nếu có nguyện vọng du học tại đây thì nên chuẩn bị hồ sơ thật kỹ càng và luyện tập phỏng vấn cho thật tốt nhé! Và cũng đừng ngần ngại vì YK sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ từ a-z và ôn tập phỏng vấn cho bạn để bạn có thể tự tin bước vào cánh cổng của Đại học Sejong!

Mọi thắc mắc về du học Hàn Quốc xin vui lòng liên hệ YK để được tư vấn HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ

_____________________________________________

Viện tư vấn du học YK Education – Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam
▪️Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
▪️Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly)
▪️Zalo: 0703-488-486
▪️Skype: ykeducation
← Xem tất cả Top trường Hàn Quốc
Xem thêm

Bài viết liên quan trong Top trường Hàn Quốc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC WOOSONG – 우송대학교 Daejeon
19/07/2024 9 phút đọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC WOOSONG – 우송대학교

Đại học Woosong là trường đào tạo chuyên ngành cung cấp chương trình giảng dạy kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Được Bộ Giáo dục Hàn Quốc xếp hạng là trường Đại học tự chủ hàng đầu, hiện có ba trường quốc tế trực thuộc Woosong với chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Năm 2024, trường Đại học Woosong thuộc TOP 2% danh sách các trường Đại học tại Hàn Quốc. Cẩm nang du học Hàn Quốc cho du học sinh. I. Tổng quan về trường Đại học Woosong (우송대학교) Tên tiếng Hàn: 우송대학교 Tên tiếng Anh: Woosong University Loại hình: Tư thục Năm thành lập: 1994 Học phí học tiếng Hàn: 5,200,000 KRW/năm Địa chỉ: 171, Dongdaejeon-ro, Dong-gu, Daejeon, Hàn Quốc Website: wsu.ac.kr Xem thêm về chương trình tuyển sinh du học Hàn Quốc năm 2024. II. Giới thiệu về trường Đại học Woosong (우송대학교) Đại học Woosong, thuộc Quỹ Giáo dục Woosong, được thành lập năm 1954 tại Daejeon, Hàn Quốc. Với hơn 12.000 sinh viên và 780 giáo sư, Woosong không ngừng phát triển và khẳng định vị thế của mình và xây dựng nên một lịch sử dài với hoạt động xuất sắc trong giáo dục, giảng dạy và đào tạo. Woosong tự hào về cộng đồng sinh viên quốc tế đa dạng với 60 quốc tịch khác nhau, tạo nên một môi trường học tập phong phú và đầy màu sắc văn hóa. Là một trường Đại học chuyên ngành, Woosong cung cấp chương trình giảng dạy kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Được Bộ Giáo dục Hàn Quốc xếp hạng là trường Đại học tự chủ hàng đầu, hiện có ba trường quốc tế trực thuộc Woosong với chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh: Trường Kinh doanh Quốc tế SolBridge, Cao đẳng Nghiên cứu Quốc tế Endicott và Cao đẳng Nghiên cứu JW Kim. [caption id="attachment_13576" align="alignnone" width="800"] Cơ sở vật chất trường Đại học Woosong [/caption] Kể từ khi thành lập năm 1995, Woosong đã ký kết hơn 400 Biên bản ghi nhớ (MOU) với các trường đại học và tổ chức tại hơn 60 quốc gia, tạo điều kiện cho các chương trình hợp tác nghiên cứu chung, bằng kép, trao đổi sinh viên và du học. Quỹ Giáo dục Woosong còn sáng lập nhiều tổ chức giáo dục khác như Cao đẳng Thông tin Woosong, Học viện Ngôn ngữ Woosong, và các trường trung học, cơ sở. Woosong được chứng nhận Quốc tế là trường đại học đào tạo ngành quản trị kinh doanh trẻ nhất đạt chứng nhận quốc tế, nằm trong top 5 trên thế giới trong tổng số 16.000 trường. 100% sinh viên được giảng dạy bằng chương trình tiếng Anh bởi các giáo sư tốt nghiệp từ những trường đại học danh tiếng trên thế giới. Nhờ đó, sinh viên sau khi tốt nghiệp thông thạo cả tiếng Hàn và tiếng Anh, mang lại nhiều lợi thế trong việc tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Top trường Đại học ở Deajeon III. Chương trình du học tại Đại học Woosong (우송대학교) 3.1 Du học hệ tiếng Học viện ngôn ngữ tiếng Hàn của trường Đại học Woosong tập trung vào việc tăng cường năng lực tiếng Hàn của sinh viên để đáp ứng thời đại toàn cầu hóa của văn hóa và ngôn ngữ Hàn Quốc, đồng thời tạo ra trải nghiệm giáo dục toàn cầu hiệu quả. Viện thường xuyên phát triển nội dung bài giảng tiếng Hàn và phương pháp giảng dạy, thúc đẩy giao tiếp song phương với sinh viên để quản lý và vận hành hiệu quả cả lớp học trực tiếp và trực tuyến khơi dậy hứng thú học tiếng Hàn của sinh viên. Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 7.0 Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 2 năm Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc Học phí khóa tiếng Hàn Các kỳ nhập học Kỳ tháng 3 (01 - 14.12.2023) Kỳ tháng 6 (29.02 - 14.03.2024) Kỳ tháng 9 (27.05 - 07.06.2024) Kỳ tháng 12 (29.08 - 12.09.2024) Thời gian học 200 giờ (4 giờ/ngày, 5 ngày/tuần, 10 tuần/kỳ) Học phí 1,300,000 KWR/kỳ Ký túc xá 700.000 KWR/kỳ Phí đặt cọc 1.000.000 KWR Chi tiết tuyển sinh trường Đại học Woosong năm 2024. 3.2 Du học hệ Đại học  Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 7.0 Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 2 năm Có chứng chỉ Kiểm tra năng lực tiếng Hàn (TOPIK) Cấp 3 trở lên Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc Ngành tuyển sinh Phí nhập học: 650$  Đại học  Chuyên ngành Trường Kinh doanh quốc tế SolBridge Tài chính Marketing Quản lý Khởi nghiệp Trường Quốc tế Sol (SIS) Quản lý vận tải và đường sắc Truyền thông và Nghệ thuật truyền thông Quản lý khách sạn Nghệ thuật ẩm thực Quản lý nhà hàng Quản lý dịch vụ y tế Trường Cao đẳng Nghiên cứu Quốc tế Endicott Quản lý kinh doanh Quản lý tài chính và thuế Kinh doanh quốc tế Nghiên cứu công nghệ Nghiên cứu quốc tế Trường nghiên cứu liên ngành Endiott Cao đẳng Giao thông Đường sắt Quản lý đường sắt Hệ thống Xuất nhập khẩu Kỹ thuật hệ thống điện đường sắt Kỹ thuật hệ thống đường sắt dân dụng Kỹ thuật hệ thống tàu đường sắt Cao đẳng Truyền thông Kỹ thuật số Thông tin máy tính và bảo mật Công nghệ thông tin và bảo mật thông minh Game và đa phương tiện Thiết kế truyền thông – Video Công nghệ kiến trúc Cao đẳng Khách sạn và Ẩm thực Nghệ thuật ẩm thực Nghệ thuật ẩm thực Hàn Quốc toàn cầu Dịch vụ ăn uống và Quản lý nghệ thuật ẩm thực Khoa học dinh dưỡng ẩm thực Quản lý khách sạn và du lịch Cao đẳng Y tế và Phúc lợi  Phúc lợi xã hội Giáo dục trẻ em toàn cầu Vật lý trị liệu Trị liệu bằng ngôn ngữ và phục hồi chức năng thần kinh Quản lý chăm sóc sức khỏe Giáo dục trẻ em Quản lý thiết kế làm đẹp Dịch vụ y tế khẩn cấp Kỹ thuật phòng chống cháy nổ Điều dưỡng Khoa học và phục hồi chức năng Học bổng Học bổng Điều kiện Nội dung Ngoại ngữ xuất sắc (A) TOEIC 850 điểm trở lên TOEFL (IBT) 85 điểm trở lên JLPT Cấp độ 1 JPT 750 điểm trở lên HSK Cấp độ 5 trở lên Giảm toàn bộ học phí 4 năm hoặc nhận học bổng toàn phần Phải hoàn thành ít nhất 15 tín chỉ mỗi học kỳ và duy trì điểm trung bình GPA từ 3.75 trở lên Ngoại ngữ xuất sắc (B) TOEIC  800-850 điểm TOEFL (IBT)  80-85 điểm JLPT Cấp độ 2 JPT 600-750 điểm HSK Cấp độ 4 Giảm 70% học phí 4 năm hoặc nhận học bổng 70% Phải hoàn thành ít nhất 15 tín chỉ mỗi học kỳ và duy trì điểm trung bình GPA từ 3.75 trở lên Ngoại ngữ xuất sắc (C) TOEIC 750-800 điểm TOEFL (IBT) 75-80 điểm JLPT Cấp độ 2 JPT 500-600 điểm HSK Cấp độ 3 Giảm 50% học phí 4 năm hoặc nhận học bổng 50% Phải hoàn thành ít nhất 15 tín chỉ mỗi học kỳ và duy trì điểm trung bình GPA từ 3.75 trở lên Top trường ở Hàn Quốc. [caption id="attachment_13580" align="alignnone" width="2560"] Cơ sở vật chất trường Đại học Woosong[/caption] 3.3 Du học hệ Cao học Phí nhập học: 700$ Ngành tuyển sinh Chương trình Khoa Chuyên ngành Thạc sĩ Cao học tổng hợp Hệ thống đường sắt Tư vấn phúc lợi Phục hồi chức năng ngôn ngữ và thính giác Trường Kinh doanh quốc tế SolBridge Kinh doanh Cao học hệ thống đường sắt Kỹ thuật hệ thống điện đường sắt Hệ thống xây dựng đường sắt Cao học Y tế và Phúc lợi  Phục hồi chức năng Cao học kinh doanh Kinh doanh Cao học ẩm thực toàn cầu Khoa học ẩm thực Ẩm thực TESOL-MALL Cao học Văn hóa – Công nghệ Tiến sĩ Cao học tổng hợp Hệ thống đường sắt Tư vấn phúc lợi Kinh doanh Tuyển sinh du học Hàn Quốc năm 2024. IV. Ký túc xá trường Đại học Woosong (우송대학교) Phí ký túc xá: 700.000 KRW/ kỳ (đã bao gồm phí ăn uống 11 bữa/tuần) Đại học Woosong cung cấp hai cơ sở lưu trú chính cho sinh viên quốc tế: Ký túc xá Quốc tế tại Cơ sở phía Tây và Sol-Geo tại Cơ sở phía Đông. Cả hai khu ký túc xá đều nằm gần các tiện ích như cửa hàng, nhà hàng, tàu điện ngầm và nhiều tuyến xe buýt, mang lại sự thuận tiện cho sinh viên. Sinh viên quốc tế từ các trường Đại học trực thuộc đều có thể chia sẻ hai nơi ở này. Điều này tạo nên cơ hội tuyệt vời để giao lưu và kết nối với bạn bè từ nhiều nền văn hóa và quốc gia khác nhau. [caption id="attachment_13575" align="alignnone" width="800"] Khu ký túc xá Đại học Woosong[/caption] Ngoài các phòng nghỉ, ký túc xá Quốc tế còn được trang bị kết nối WI-FI, căng tin, và phòng tập thể dục trong tòa nhà. Ký túc xá nằm gần Woosong Field, nơi có sân bóng đá và một số sân bóng rổ. Mỗi phòng ở được thiết kế cho hai sinh viên, với giường, bàn học và tủ quần áo riêng. Ký túc xá Quốc tế cung cấp nhiều tiện ích như Văn phòng nhà ở sinh viên, căng tin, dịch vụ giặt là, và các khu vực chung. Phòng tắm và vòi sen được bố trí chung, đảm bảo sự tiện nghi và thoải mái cho sinh viên. Trên đây là thông tin mà YK đã tổng hợp về trường Đại học Woosong. Hãy nhanh tay liên hệ ngay với YK tại đây để giải đáp thắc mắc về trường Đại học Woosong và được tư vấn miễn phí về du học Hàn Quốc nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703.488.486 (Mrs. Ly) Zalo: 0703.488.486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC MOKWON NĂM 2024 Daejeon
10/07/2024 5 phút đọc

TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC MOKWON NĂM 2024

Cùng YK tìm hiểu về điều kiện tuyển sinh trường Đại học Mokwon - Ngôi trường có nền giáo dục tốt thuộc top đầu thành phố Deajeon - thành phố công nghệ cao và lớn thứ tư của Hàn Quốc. Mokwon thường xuyên tổ chức các chuyến đi thực tế, lễ hội ẩm thực, tiệc Giáng sinh, các trò chơi vận động tạo cơ hội cho sinh viên thực hành tiếng Hàn. Năm 2024 Mokwon nằm trong danh sách Top 2% trường Đại học Hàn Quốc.  [caption id="attachment_13568" align="alignnone" width="850"] Tuyển sinh trường Đại học Mokwon năm 2024[/caption] Tuyển sinh du học Hàn Quốc năm 2024 I. Giới thiệu về trường Đại học Mokwon Tiền thân của Đại học Mokwon là Học viện Thần học Methodist Daejeon, do nhà truyền giáo người Mỹ Stokes thành lập vào năm 1954. Đến tháng 12 năm 1972, trường được đổi tên thành Đại học Mokwon. Năm 1993, trường chính thức trở thành trường đại học tổng hợp. Trải qua nhiều thập kỷ phát triển, Mokwon hiện tại bao gồm 7 trường đào tạo cử nhân và 5 trường đào tạo sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) với nhiều chuyên ngành. Là một trong những trường Đại học hiện đại top đầu Hàn Quốc tọa lạc tại thành phố Daejeon, Mokwon không chỉ nổi bật với các cơ sở giáo dục chất lượng, mà còn với sự đa dạng về văn hóa và nét thân thiện của người dân. Với diện tích rộng lớn và nhiều dãy giảng đường hiện đại, trường cung cấp mọi trang thiết bị hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên. Hệ thống thư viện và ký túc xá hiện đại cũng là những điểm mạnh thu hút sinh viên Quốc tế yêu thích và lựa chọn Mokwon làm nơi học tập và phát triển. Hướng đến mục tiêu bồi dưỡng những tài năng sẽ đóng góp cho đất nước và xã hội thông qua việc giảng dạy và nghiên cứu lý thuyết học thuật sâu sắc cùng các phương pháp ứng dụng dựa trên những bài học về chân lý, tình yêu thương và tinh thần phục vụ. Mokwon thường xuyên tổ chức các chuyến đi thực tế, lễ hội ẩm thực, tiệc Giáng sinh, các trò chơi vận động tạo cơ hội cho sinh viên thực hành tiếng Hàn, trường cũng cung cấp chương trình cố vấn giúp trao đổi văn hóa thông qua việc kết nối với sinh viên Hàn Quốc bậc đại học. Website: www.mokwon.ac.kr Xem thêm tuyển sinh trường Đại học Sunmoon năm 2024. II. Tuyển sinh trường Đại học Mokwon năm 2024 2.1 - Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT, ĐH trở lên Điểm trung bình 3 năm học cấp 3 từ 6.5 trở lên (xét theo học bạ cấp 3) Đủ điều kiện về sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc 2.2 - Kế hoạch tuyển sinh  Các kỳ nhập học Hạn nộp hồ sơ Kỳ Xuân tháng 3 Giữa tháng 1 Kỳ Hè tháng 6 Giữa tháng 4 Kỳ Thu tháng 9 Giữa tháng 7 Kỳ Đông tháng 12 Giữa tháng 10 2.3 - Chi phí tuyển sinh trường Đại học Mokwon trọn gói tại YK Education Trọn gói  Bao gồm 174.000.000 triệu đồng 1 năm học phí tại trường Đại học Mokwon Phí đăng ký trường Phí dịch vụ của trung tâm trọn gói đến ra visa Vé máy bay 2.4 - Học bổng  Xem chi tiết về học bổng trường Đại học Mokwon tại đây nhé. III. YK Education tự hào là đối tác tuyển sinh trực tiếp trường Đại học Mokwon (đại diện tuyển sinh trường Đại học Mokwon) Trung tâm du học YK Education đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên đạt được ước mơ du học tại Hàn Quốc, đặc biệt Chúng tôi tự hào là đối tác tuyển sinh trực tiếp trường Đại Học Mokwon (đại diện tuyển sinh trường Đại học Mokwon), để cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ toàn diện cho sinh viên Quốc tế đăng ký và tham gia vào các chương trình học tại trường đại học Mokwon. [caption id="attachment_13566" align="alignnone" width="1536"] YK hiện đang là đại diện tuyển sinh trường Đại học Mokwon[/caption] IV. Du học sinh YK Education tại trường Đại học Mokwon Nhờ là đại diện tuyển sinh trường Đại học Mokwon (đối tác tuyển sinh trực tiếp trường Đại Học Mokwon), YK Education đã thành công đưa không ít sinh viên đạt được ước mơ du học Hàn Quốc tại trường Đại học Mokwon. [caption id="attachment_13567" align="alignnone" width="1240"] Invoice trường Đại học Mokwon - YK Education[/caption] Đăng ký ngay hôm nay để trở thành một phần của cộng đồng Mokwon và bắt đầu hành trình chinh phục ước mơ du học Hàn Quốc của bạn cùng YK tại đây nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Hotline: 0703-488-486 (Mrs.Ly) Zalo: 0703-488-486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SUNMOON – 선문대학교 Khu vực khác
09/07/2024 13 phút đọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SUNMOON – 선문대학교

Viện đào tạo ngôn ngữ Hàn trường Đại học Sunmoon đã được bộ giáo dục Hàn Quốc chứng nhận là trường có "chương trình đào tạo ngôn ngữ Hàn" đạt tiêu chuẩn. Đặc biệt sau năm 2008 đổ đi trường được chọn để đảm nhận quản lí đào tạo ngôn ngữ Hàn cho du học sinh quốc tế được nhận học bổng chính phủ quốc tế cũng như chính phủ Hàn Quốc. Năm 2024, trường Đại học Sunmoon thuộc TOP 2% danh sách các trường Đại học tại Hàn Quốc. Cẩm nang du học Hàn Quốc cho du học sinh. I. Tổng quan về trường Đại học Sunmoon (선문대학교) Tên tiếng Hàn: 선문대학교 Tên tiếng Anh: Sunmoon University Năm thành lập: 1990 Học phí tiếng Hàn: 5,200,000 KRW/năm Ký túc xá: 804,600 KRW/ tháng Địa chỉ: Ansan Campus: 70, Sunmoon-ro 221 Beon-gil, Tangjeong-myeon, Asan-si, Chungcheongnam-do, Hàn Quốc Cheonan Campus: 277, Cheonan-daero, Dongnam-gu, Cheonan-si, Chungcheongnam-do, Hàn Quốc Website: sunmoon.ac.kr Xem thêm về chương trình tuyển sinh du học Hàn Quốc năm 2024. II. Giới thiệu về trường Đại học Sunmoon (선문대학교) [caption id="attachment_13553" align="alignnone" width="1360"] Trường Đại học Sunmoon[/caption] Trường Đại học Sunmoon khởi nguồn từ Chủng viện Thống Nhất (1972) và Chủng viện Seong Hwa (1985), và chính thức trở thành Đại học Seong Hwa vào cuối năm 1989. Năm 1994, trường đổi tên thành Đại học Sunmoon, mang ý nghĩa "nền tảng của sự thật là thấu hiểu trần gian bằng tình yêu đích thực", kết nối giữa Đức Chúa, con người và thế giới. Đại học Sunmoon có hai cơ sở tại Asan và Cheonan, tạo điều kiện học tập và sinh sống tốt nhất cho sinh viên trong nước và quốc tế. Phần lớn du học sinh thường học tập tại cơ sở Cheonan. Nhờ vào các hoạt động hợp tác quốc tế sôi nổi, Đại học Sunmoon được đánh giá là một trong những trường có tỷ lệ sinh viên quốc tế cao nhất Hàn Quốc. Tính đến năm 2020, trường có hơn 25,000 sinh viên đến từ 154 Quốc gia trên thế giới. Theo Nhật Báo JoongAng năm 2017, Đại học Sunmoon đứng đầu về tỷ lệ du học sinh, số sinh viên đăng ký ở ký túc xá và hỗ trợ học bổng; xếp thứ 5 trong số các trường đại học có môi trường giáo dục tốt nhất Hàn Quốc. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm thuộc hàng cao nhất Hàn Quốc, với trung bình 70% sinh viên mỗi khóa có việc làm sau khi ra trường. Thêm vào đó, trường còn được chứng nhận là trường có nền đào tạo giáo dục cao. Trường không chỉ đào tạo thông thạo tiếng Hàn cho các du học sinh mà còn tạo cơ hội trải nghiệm các chương trình văn hóa, thăm quan các danh lam thắng cảnh và tư vấn tuyển sinh, các chương trình hỗ trợ học tiếng Hàn. Và trường cũng khuyến khích du học sinh tham gia tích cực vào chương trình tình nguyện do Đại học Sunmoon tổ chức, một trong những chương trình nhằm giúp du học sinh thực hành tiếng Hàn, nâng cao năng lực. Qua hơn 30 năm phát triển, trường Đại học Sunmoon đã đạt được nhiều thành tích nổi bật: Chứng nhận trường Đại học hạng A xuất sắc năm. Được Bộ giáo dục lựa chọn là trường đại học tự cải tiến tốt nhất thông qua đánh giá năng lực đại học cơ bản vào năm 2018 Được Bộ giáo dục chứng nhận là trường có năng lực quốc tế về giáo dục (IEQAS) Được Bộ Giáo dục lựa chọn thực hiện dự án đại học đổi mới cách mạng công nghiệp lần thứ 4 năm 2019 Năm 2022 đạt hạng 1 ở Chungcheongnam-do về đáp ứng trình độ ngôn ngữ Là một trong ba trường được cấp chứng nhận ACE – chứng nhận giảng dạy tốt nhất tại Hàn Quốc. [caption id="attachment_13554" align="alignnone" width="1360"] Trang thiết bị trường Đại học Sunmoon[/caption] Ngoài ra, với kiến trúc độc đáo, mang đậm nét cổ kính cùng các trang thiết bị hiện đại, Đại học Sunmoon đã trở thành địa điểm quen thuộc trong ngành điện ảnh Hàn Quốc. Nhiều bộ phim nổi tiếng như Penthouse II, Vincenzo, School 2017 đã chọn trường làm bối cảnh quay. Bài viết cùng chủ đề: Trường Đại học Ajou Đại học Seokyeong Đại học Tongmyeong III. Chương trình du học tại Đại học Sunmoon (선문대학교) 3.1 Du học hệ tiếng Viện đào tạo ngôn ngữ Hàn của trường Đại học Sun Moon được thành lập từ ngày 20 tháng 3 năm 1989 với mục đích giới thiệu văn hóa Hàn Quốc và ngôn ngữ Hàn Quốc với quốc tế. Từ khi thành lập đến tháng 2 năm 2020, Viện đã đào tạo được 25,513 du học sinh đến từ 154 quốc gia. Ngoài lớp học chính quy Viện còn mang đến nhiều chương trình đa dạng để sinh viên có thể trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc và hiểu biết rõ hơn về ngôn ngữ Hàn Quốc. Trường còn đang tổ chức giảng dạy lớp học đặc biệt vào buổi chiều nhằm cung cấp nhiều kiến thức và nội dung cơ bản cho sinh viên nước ngoài để có thể vận dụng trực tiếp trong cuộc sống sinh hoạt của mình (Taekwondo, lớp chữ Hán, lớp Topik,..) Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 6.5 Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc Học phí khóa tiếng Hàn Các kỳ nhập học Kỳ tháng 3 (26.01.2024) Kỳ tháng 6 (03.05.2024) Kỳ tháng 9 (26.07.2024) Kỳ tháng 12 (01.11.2024) Thời gian học 200 giờ (4 giờ/ngày, 5 ngày/tuần, 10 tuần/kỳ) Phí đăng ký bảo hiểm 90,000 KWR/7 tháng Học phí 1,300,000 KWR/kỳ Phí nhập học 100.000 KWR Chi tiết tuyển sinh trường Đại học Sunmoon năm 2024. Chương trình đào tạo Mục đích của Viện đào tạo ngôn ngữ Hàn của trường Đại học Sun Moon là đào tạo cho các du học sinh người nước ngoài trình độ tiếng Hàn từ sơ cấp cho đến cao cấp, cũng như tìm hiểu về văn hóa và lịch sử của Hàn quốc để giới thiệu nền văn hóa độc đáo của Hàn Quốc ra Quốc tế.  Sơ cấp (1~3) Tìm hiểu nguyên âm và phụ âm, cấu trúc câu, giao tiếp thực tế cơ bản và ngữ pháp. Tìm hiểu từ vựng cơ bản, văn hóa, cách viết thư đơn giản trong đời sống hàng ngày. Có thể tự giới thiệu bản thân, tự tìm hiểu về các thông tin cơ bản trong sinh hoạt. Đạt mức độ chứng chỉ tiếng Hàn Topik cấp 1 ~2 Trung cấp (4~6) Học từ ngữ giao tiếp thường xuyên trong sinh hoạt, từ ngữ viết tắt thông thường, Hán Hàn, phát âm từ vựng. Có thể tự vận dụng mở rộng sự hiểu biết của mình về ngữ pháp và từ vựng ở mức độ trung cấp. Có thể giao tiếp trong sinh hoạt và theo dõi các chương trình thời sự ngắn. Đạt mức độ chứng chỉ tiếng Hàn Topik cấp 3~4 Cao cấp (7~9) Tìm hiểu các từ ngữ chuyên môn cao cấp, tục ngữ và thành ngữ Tìm hiểu các từ vựng mới và nâng cao các cấu trúc ngữ pháp, nâng cao hiểu biết văn hóa. Có thể xen phim truyền hình dài tập, thời sự, đào tạo đủ kiến thức để theo học các khóa học đại học. Mức độ chứng chỉ tiếng Hàn Topik cấp 5~6 3.2 Du học hệ Đại học  Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp THPT với GPA ≥ 6.5 Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 3 năm Có chứng chỉ Kiểm tra năng lực tiếng Hàn (TOPIK) Cấp 3 trở lên Đủ điều kiện tài chính và sức khỏe theo quy định du học Hàn Quốc Ngành tuyển sinh Phí đăng ký: 40,000KWR Các chuyên ngành Đại học Ngành tuyển sinh Học phí (thay đổi theo từng kỳ) Khoa học Xã hội & Nhân văn Khoa sáng tạo nội dung văn học Hàn Quốc Phúc lợi xã hội Tư vấn tâm lý Lịch sử Truyền thông & xã hội Luật - cảnh sát Giáo dục tiếng Hàn toàn cầu Hành chính - doanh nghiệp nhà nước 6,731,000 KWR Thương mại quốc tế Ngoại ngữ (Anh, Nhật, Nga, Tây Ban Nha, Châu Mỹ La-tinh và văn hóa Trung Quốc) quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh Công nghệ thông tin(IT) Kinh tế toàn cầu Du lịch Toàn cầu Chính trị- quan hệ quốc tế Nhân sự Toàn cầu 6,731,000 KWR Thần học Thần học 6,731,000 KWR Khoa học sức khỏe - Y tế Công nghệ sinh học dược phẩm Khoa học thực phẩm Y học Thủy sản Y tá – điều dưỡng Vật lí trị liệu Răng – hàm – mặt Cứu hộ khẩn cấp 8,087,000 KWR Kỹ thuật công nghiệp Kiến trúc Kỹ thuật cơ khí Công nghệ thông tin& truyền thông thông minh Khoa kỹ thuật công nghiệp chất bán dẫn kỹ thuật điện tử khoa học kỹ thuật nghiên cứu vật liệu mới Năng lượng và Kỹ thuật Hóa học Kỹ thuật quản lý an toàn công nghiệp An toàn phòng chống cháy nổ và thiên tai 8,244,000 KWR Tổng hợp phần mềm Kỹ thuật ô-tô tương lai Khoa học kỹ thuật máy tính Phần mềm AI 8,244,000 KWR Năng khiếu nghệ thuật Thiết kế (designer) Nghệ thuật hình ảnh Khoa học thể thao Võ thuật & an ninh  7,871,000 KWR Học bổng Phân loại Điều kiện Quyền lợi Học bổng cho sinh viên mới nhập học TOPIK 5 trở lên Miễn 60% học phí TOPIK 4 Miễn 55% học phí TOPIK 3 Miễn 50% học phí Có chứng chỉ tiếng Anh (550 TOEFL, 210 CBT, 80 IBT, 5.5 IELTS, 550 TEPS) Miễn 50% học phí Đỗ kỳ thi tiếng Hàn do trường tổ chức Miễn 40% học phí Học bổng cho học sinh đang theo học     GPA ≥ 4.2 Miễn 100% học phí 4.0 ≤ GPA ≤ 4.2 Miễn 80% học phí 3.6 ≤ GPA ≤ 4.0 Miễn 60% học phí 3.0 ≤ GPA ≤ 3.6 Miễn 50% học phí 2.5 ≤ GPA ≤ 3.0 Miễn 30% học phí 2.0 ≤ GPA ≤ 2.5 Miễn 20% học phí Top trường ở Hàn Quốc. 3.3 Du học hệ Cao học Phí đăng ký: Thạc sĩ: 50,000 KRW / Tiến sĩ (Kết hợp Thạc sĩ/Tiến sĩ): 70,000 KRW Phí nhập học: 783,000 KRW Ngành tuyển sinh Các chuyên ngành Cao học Ngành tuyển sinh Thạc sĩ Tiến sĩ Xã hội & Nhân văn Tư vấn giáo dục  3,773,000 KWR 4,454,000 KWR Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc 3,773,000 KWR 4,454,000 KWR Khoa kinh doanh Quan hệ Quốc tế 3,773,000 KWR Khoa Quan hệ Quốc tế  3,773,000 KWR 4,454,000 KWR Khoa Kinh tế Toàn cầu  3,773,000 KWR Khoa Luật  3,773,000 KWR 4,454,000 KWR Khoa Thần học 3,773,000 KWR 4,454,000 KWR Khoa Nghiên cứu Hàn Quốc 3,773,000 KWR 4,454,000 KWR Khoa hành chính công 3,773,000 KWR 4,454,000 KWR Khoa TESOL (chứng chỉ nghề để dạy Tiếng Anh) 3,773,000 KWR Nghệ thuật tự nhiên & Giáo dục thể chất Khoa Điều dưỡng 4,200,000 KWR 4,901,000 KWR Khoa khoa học nano  4,200,000 KWR 4,901,000 KWR Khoa Vật lý trị liệu  4,200,000 KWR 4,901,000 KWR Khoa Khoa học sinh học ứng dụng 4,200,000 KWR 4,901,000 KWR Khoa Giáo dục thể chất  4,200,000 KWR 4,901,000 KWR Khoa Y học Tích hợp 4,901,000 KWR Kỹ thuật Khoa Kỹ thuật cơ khí 4,667,000 KWR 5,391,000 KWR Khoa Kỹ thuật Ô tô Tương lai 4,667,000 KWR Khoa Kỹ thuật Công nghiệp  4,667,000 KWR 5,391,000 KWR Công nghệ sinh học  4,667,000 KWR 5,391,000 KWR Kỹ thuật Vật liệu Mới  4,667,000 KWR 5,391,000 KWR Khoa học và Công nghệ hội tụ 4,667,000 KWR 5,391,000 KWR Kỹ sư điện 4,667,000 KWR Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông 4,667,000 KWR 5,391,000 KWR Kỹ thuật Máy tính 4,667,000 KWR 5,391,000 KWR Kỹ thuật Dân dụng và Phòng chống Thiên tai 4,667,000 KWR Đời sống Môi trường và Kỹ thuật Hóa học 4,667,000 KWR 5,391,000 KWR Học bổng Phân loại Điều kiện Thạc sĩ Tiến sĩ Học bổng đầu vào Sinh viên tốt nghiệp cử nhân/ thạc sĩ tại Đại học SUN MOON Miễn 100% phí nhập học  Miễn 100% phí nhập học  TOPIK 5 TOEFL IBT 91 CBT 233  PBT 577 IELTS 7.0 TEPS 700 Miễn 50% học phí Miễn 40% học phí TOPIK 4 TOEFL iBT 81, CBT 217, PBT 553  IELTS 6.5 TEPS 650 Miễn 40% học phí Miễn 30% học phí TOPIK 3 TOEFL iBT 71, CBT 197, PBT 530  IELTS 5.5 TEPS 600 Miễn 30% học phí Miễn 20% học phí Học bổng cho sinh viên đang theo học GPA ≥ 3.5 Miễn 30% học phí Miễn 20% học phí GPA ≥ 4.0 Miễn 40% học phí Miễn 30% học phí Khoa Trị liệu Tự nhiên: Giảm riêng học phí 300.000won Sinh viên đã vượt qua kỳ thi riêng của viện Giáo dục Hàn Quốc: Áp dụng theo tiêu chuẩn TOPIK cấp 3 Tuyển sinh du học Hàn Quốc năm 2024. IV. Ký túc xá trường Đại học Sunmoon (선문대학교) Phí ký túc xá: 804,600KRW/ kỳ (đã bao gồm phí ăn uống 11 bữa/tuần) Tầng Trang thiết bị ký túc xá 7F Phòng sinh viên (4 người/ phòng, máy điều hòa, internet, tủ quần áo, giường tầng) * Nhà vệ sinh và vòi sen được lắp đặt ở mỗi tầng 6F 5F 4F 3F 2F Phòng bảo vệ, phòng hành chính ký túc xá, phòng khách, phòng nghỉ, Cửa hàng,vvv 1F Căn-tin, phòng đọc, phòng tập thể dục, phòng bếp, phòng giặt ủi Tất cả các học sinh mới bắt buộc phải ở kí túc trên 6 tháng Chi phí ở ký túc xá trong kỳ nghỉ sẽ được tính riêng. Trên đây là thông tin mà YK đã tổng hợp về trường Đại học Sunmoon. Hãy nhanh tay liên hệ ngay với YK tại đây để giải đáp thắc mắc về trường Đại học Sunmoon và được tư vấn miễn phí về du học Hàn Quốc nhé! _____________________________________________ Viện tư vấn du học YK Education - Văn phòng Đại diện của nhiều trường Đại học Hàn Quốc tại Việt Nam Địa chỉ: 165 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP. HCM Email: ykeduinvn@gmail.com Website: https://duhocyk.edu.vn Facebook: YK Education - Du học Hàn Quốc Hotline: 0703.488.486 (Mrs. Ly) Zalo: 0703.488.486 Skype: ykeducation

Đọc tiếp

Tư vấn miễn phí

Bắt đầu hành trình của bạn cùng YK Group | Du học Hàn Quốc

Nhận lộ trình trường, học bổng và hồ sơ phù hợp trong 24 giờ.

0934 042 734